- 1. Quy trình ly hôn tại Toà án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội
- 2. Quy định về chia tài sản và quyền nuôi con khi ly hôn
- 3. Dịch vụ ly hôn nhanh toà án của Luật Minh Khuê
- 4. Giới thiệu mẫu đơn ly hôn thuận tình và đơn phương
- 4.1. Mẫu đơn ly hôn thuận của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội
- 4.2. Mẫu đơn ly hôn đơn phương của Toà án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội
Với nhu cầu của khách hàng là tiến hành ly hôn thủ tục nhanh, chính xác Công ty Luật Minh Khuê đem đến dịch vụ ly hôn ở nhiều quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó có dịch vụ ly hôn nhanh ở Toà án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội (gồm 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt). Dưới đây, chúng tôi xin đưa ra một số nội dung cơ bản khi thực hiện thủ tục này.
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã thực hiện các quy định của pháp luật về kết hôn, nhằm chung sống với nhau và xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. Theo quy định của pháp luật, quan hệ hôn nhân là một sự kiện pháp lý nhằm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định cho các bên trong quan hệ vợ chồng. Việc xác lập quan hệ này được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua thủ tục đăng ký kết hôn.
Do đó, việc chấm dứt mối quan hệ này không phải là một hành vi tự phát mà phải được thực hiện theo quy trình, thủ tục do pháp luật quy định. Ly hôn được hiểu là việc chấm dứt về mặt pháp lý đối với quan hệ vợ chồng. Ly hôn xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, có thể kể đến các nguyên nhân sau: Do thỏa thuận việc việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng, do một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ của vợ và chồng, một trong hai bên có hành vi bạo lực gia đình, một trong hai bên vi phạm quy định về chế độ hôn nhân một vợ một chồng,... Ly hôn là thủ tục thực hiện tại tòa án nhân dân theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc ly hôn cho thấy tình trạng hôn nhân đã rơi vào trầm trọng dẫn đến đời sống chung không thể kéo dài. Có hai hình thức ly hôn: ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình. Thủ tục ly hôn không phải là thủ tục phức tạp, nhưng ly hôn sẽ dẫn đến nhiều vấn đề tranh chấp liên quan đến tài sản, quyền nuôi con và nghĩa vụ chung. Do đó, việc giải quyết ly hôn nhanh cần giải quyết các vấn đề trên. Với nhu cầu của khách hàng là tiến hành ly hôn thủ tục nhanh, chính xác Công ty Luật TNHH Minh Khuê đem đến dịch vụ ly hôn ở nhiều quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó có dịch vụ ly hôn nhanh ở quận Thanh Xuân. Dưới đây, chúng tôi xin đưa ra một số nội dung cơ bản khi thực hiện thủ tục này.
1. Quy trình ly hôn tại Toà án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội
Bước 1: Xác định thực hiện ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương
Khi vợ và chồng cùng tự nguyện và thống nhất với nhau về việc ly hôn cũng như thỏa thuận về việc phân chia tài sản, việc chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn. Khi đó sẽ sử dụng Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, cả vợ và chồng cùng ký vào đơn.
Khi một trong hai vợ chồng không muốn ly hôn hoặc đồng ý ly hôn không thỏa thuận được ai chăm nom, nuôi dưỡng con và không thỏa thuận được việc phân chia tài sản thì thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương. Khi đó vợ hoặc chồng sử dụng Đơn khởi kiện.
Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ khi thực hiện thủ tục ly hôn
Hồ sơ ly hôn thuận tình tại Tòa án nhân dân khu vực 2 (Gồm 02 quận Đống Đa và Thanh Xuân):
- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;
- Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;
- Bản sao có chứng thực CCCD/Hộ chiếu của hai vợ chồng;
- Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con( nếu đã có con chung);
- Bảo sao có chứng thực các tài liệu, chứng cứ, giấy tờ chứng minh về tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đăng ký xe; sổ tiết kiệm
- Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh về khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Hồ sơ ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội:
Đơn khởi kiện;
- Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;
- Bản sao có chứng thực CCCD/ Hộ chiếu của hai vợ chồng;
- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con (nếu đã có con chung);
- Giấy xác nhận mức lương của Cơ quan nơi người khởi kiện làm việc (nếu có tranh chấp về quyền nuôi con)
- Bản sao có chứng thực các tài liệu, chứng cứ, giấy tờ chứng minh về tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vá tài sản gắn liền với đất; đăng ký xe; sổ tiết kiệm;
- Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh về khoản nợ, nghĩa vụ tài sản cảu vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Bước 3: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận Đống Đa
Sau khi hoàn thiện hồ sơ theo quy định, Quý Khách hàng nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận Đống Đa. Tòa án sẽ lập Biên bản giao nhận hồ sơ và Quý Khách hàng sẽ giữ 01 bản Biên bản giao nhận hồ sơ.
2. Quy định về chia tài sản và quyền nuôi con khi ly hôn
Theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, pháp luật cho phép các bên có thể tự thỏa thuận với nhau về tài sản. Nếu các bên không thể tự thỏa thuận với nhau về tài sản và dẫn đến tranh chấp, Tòa án sẽ giải quyết trong trường hợp này. Nguyên tắc phân chia tài sản chung khi ly hôn căn cứ vào các yếu tố: Hoàn cảnh gia đình; công sức đóng góp giữa vợ và chồng; tạo điều kiện cho mỗi bên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động và nghề nghiệp để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của họ.
Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2014, vợ và chồng khi ly hôn sẽ được thỏa thuận với nhau về quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cái. Trường hợp không thỏa thuận được và dẫn đến tranh chấp thì Tòa án sẽ giải quyết theo các căn cứ sau:
- Nguyên tắc chia cân bằng quyền nuôi con dựa trên số lượng con chung;
- Con dưới 36 tháng tuổi sẽ ưu tiên cho mẹ nuôi dưỡng (trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện nuôi con);
- Xem xét các điều kiện về kinh tế;
- Xem xét các điều kiện về chỗ ở;
- Xem xét các điều kiện cụ thể về tinh thần và thời gian chăm sóc con cái;
- Trường hợp trẻ trên 07 tuổi sẽ xem xét yếu tố nguyện vọng của con.
Lưu ý về mức án phí ly hôn:
- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 VND nếu không có tranh chấp về tài sản
- Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí sẽ tính theo án phí có giá ngạch quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
3. Dịch vụ ly hôn nhanh toà án của Luật Minh Khuê
Việc giải quyết ly hôn sẽ nhanh chóng và thuận lợi hơn khi có sự đồng hành cùng luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Công ty Luật Minh Khuê có đội ngũ luật sư dày kinh nghiệm trong xử vụ án ly hôn tại Hà Nội nói chung và quận Thanh Xuân, Đống Đa nói riêng. Luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề sau:
- Tư vấn về thủ tục;
- Tư vấn giải quyết tranh chấp sao cho có lợi nhất với khách hàng;
- Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật;
- Đại diện hoặc đồng hành cùng khách hàng tại các buổi làm việc của Tòa án.
Do khối lượng hồ sơ, tài liệu và các vấn đề cần giải quyết trong mỗi vụ việc là khác nhau. Để được tư vấn miễn phí về thủ tục và các chi phí dịch vụ cụ thể, Quý khách cần tư vấn ly hôn vui lòng liên hệ số hotline 1900.6162 để được luật sư tư vấn trực tuyến.
Trong trường hợp cần báo giá chi tiết về dịch vụ ly hôn nhanh tại Công ty luật Minh Khuê vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư Tô Thị Phương Dung qua số điện thoại di động: 0986.386.648. Rất mong nhận được sự hợp tác từ Quý khách hàng!
4. Giới thiệu mẫu đơn ly hôn thuận tình và đơn phương
4.1. Mẫu đơn ly hôn thuận của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội
>> Tải ngay: Mẫu đơn công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------***---------
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN
Kính gửi: TÒA ÁNH NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chúng tôi là : ………………...……………………
Họ và tên CHỒNG :………………………………..
Sinh ngày ………… tháng ……….. năm …………
Chứng minh thư số :……………… Cấp ngày :….
Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú :………………...
Chỗ ở hiệ này :………………………………………
Nghề nghiệp :………………………………………
Địa chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc :………………
Thu nhập hàng tháng (lương, thu nhập khác) :…
Họ và tên VỢ :………………………………...……
Sinh ngày…………tháng………..năm……………
Chứng minh thư số :…………… Cấp ngày :….…
Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú :………………...
Chỗ ở hiệ này :………………………………………
Nghề nghiệp :………………………………………
Địa chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc :………………
Thu nhập hàng tháng (lương, thu nhập khác) :……
Chúng tôi đăng ký kết hôn ngày …… tháng …… năm …
Tại :………………………………………………………
Làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn,
Lý do :…………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………
Yêu cầu Tòa án công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chúng tôi :
Về con chung có (chưa có) :……………………………
1. Họ và tên:…………… sinh ngày ….. tháng …… năm .......
2. Họ và tên:……………… sinh ngày ….. tháng … năm ......
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Chúng tôi đã thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con
hàng tháng như sau:………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Về tài sản chung chúng tôi đã tự nguyện thỏa thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì).
……………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
(Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung).
Về nhà ở chúng tôi đã tự nguyện thỏa thuận như sau :
……………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………
(Nếu không có nhà ở thì ghi không có).
Về vay nợ chúng tôi đã tự nguyện thỏa thuận như sau :
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
(Nếu không có vay nợ thì ghi không có).
Hà Nội, ngày…….tháng……năm 20……..
Người làm đơn yêu cầu
|
Người vợ (Ký ghi rõ họ tên) |
Người chồng (Ký ghi rõ họ tên) |
Lưu ý: Các giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản sau ly hôn:
- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (Nếu mất bản chính phải có bản sao hợp lệ do Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn cấp).
- Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của con chung.
- Bản sao công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy tạm trú. Hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú.
- Bản sao có công chứng giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân,..
- Bản sao có công chứng về giấy tờ nhà, đất, giấy vay nợ.....
- Biên bản hòa giải giải quyết việc thuận tình ly hôn của cơ quan, gia đình, địa phương (nếu có).
Mọi vướng mắc về pháp lý về bạn hãy vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn Hôn nhân và gia đình - Công ty Luật Minh Khuê qua tổng đài tư vấn 27/7 số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác.
4.2. Mẫu đơn ly hôn đơn phương của Toà án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội
Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân khu vực 2 (quận Thanh Xuân và Đống đa) Thành phố Hà Nội ban hành để quý khách tham khảo và áp dụng trên thực tiễn và giải đáp một số câu hỏi liên quan đến thủ tục ly hôn đơn phương:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc4
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……
ĐƠN KHỞI KIỆN LY HÔN
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Họ tên: …………………………………………… Sinh năm: ...............
Căn cước số: ………… Cấp ngày: ……… Điện thoại ……...
Nghề nghiệp: .....................................................................................
Nơi đăng ký HKTT: ...........................................................................
Chỗ ở hiện nay: ................................................................................
.........................................................................................................
Họ tên (Vợ hoặc chồng) .................................................................
Căn cước số: …………… Cấp ngày ………. Điện thoại: ......
Nghề nghiệp ......................................................................................
Nơi đăng ký HKTT: ..........................................................................
Chỗ ở hiện nay: ..............................................................................
.......................................................................................................
Hai người xây dựng gia đình ngày …. Tháng ….. năm .................
Có đăng ký kết hôn tại UBND Phường, xã: ....................................
Quận, huyện: ……………… Tỉnh, thành phố: ......................
Lấy nhau tự nguyện (nếu bị ép buộc ghi rõ) ....................................
Nếu không có đăng ký kết hôn nói rõ lý do .......................................
............................................................................................................
..............................................................................................................
1. Về tình cảm
Hai người chung sống với nhau từ ngày ….. tháng …. Năm .............
Tại: ......................................................................................................
(nếu thay đổi chỗ ở phải ghi rõ quá trình thay đổi từ khi chung sống đến khi ly hôn):
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
Quá trình chung sống hạnh phúc đến ngày ….. tháng ….. năm .................
Bắt đầu mâu thuẫn từ ngày ….. tháng ….. năm …. Nguyên nhân mâu thuẫn:
..............................................................................................................
Quá trình mâu thuẫn được địa phương, cơ quan, gia đình và bản thân các bên giải quyết thế nào?
.............................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Hiện tại tình cảm vợ chồng mâu thuẫn đến mức độ nào? Đã ly thân chưa, nếu có thì ly thân từ thời gian nào? Nguyện vọng được giải quyết ly hôn .......
..............................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
2. Về con chung:
Hai người có mấy con chung, cụ thể:. ....................................................
- Họ và tên …………………… Sinh ngày ….. tháng …. Năm ..........
- Họ và tên …………………… Sinh ngày ….. tháng …. Năm ...........
- Họ và tên ………………………. Sinh ngày ….. tháng …. Năm ...........
Hiện tại đang ở với ai: .............................................................................
.................................................................................................................
Người kia có phải đóng góp nuôi con không và mức đóng góp là bao nhiêu ..........
................................................................................................................
- Tổng thu nhập bình quân của Chồng: ……………………….đ/tháng
- Tổng thu nhập bình quân của vợ: ……………………………đ/tháng
.................................................................................................................
.................................................................................................................
................................................................................................................
3. Về tải sản – Nhà đất:
Tài sản chung của vợ chồng gồm (Khai đầy đủ các loại, kho rõ nguồn gôc, thời gian mua, ai đang quản lý, sử dụng, trị giá loại tài sản) ..................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
................................................................................................................
Sauk hi ly hôn, phân chia cụ thể cho từng bên vợ được hưởng tài sản gì, chồng hưởng tài sản gì (Nếu không thống nhất được thì ghi ý kiến riêng từng bên hoặc đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật) ..............................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
................................................................................................................
Nếu có nợ và cần yêu cầu Tòa án giải quyết thì xác định rõ từng khoản nợ chung, nợ riêng, trách nhiệm trả nợ của từng người hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo pháp luật: ...........
.................................................................................................................
.................................................................................................................
................................................................................................................
Nếu yêu cầu công sức đóng góp với gia đình chồng (hoặc nhà Vợ) nếu có thì cụ thể là bao nhiêu tiền: ........
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Nêu không có tài sản, hoặc không có yêu cầu giải quyết thì ghi rõ là có hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết: .......
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Người làm đơn ký
(Nếu cả hai người làm đơn thì cả hai người cùng ký tên ghi rõ họ tên)
Lưu ý:
- Các tài liệu cần nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn:
+/ Đơn ly hôn (theo mẫu)
Ghi chú: Trường hợp vợ có tai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn
+/ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
+/ Các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu ly hôn là có căn cứ và hợp pháp (giấy xác nhận tình trạng chung sống của vợ chồng)
+/ Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của các con chung
+/ Bản sao công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú phải có giấy khai báo tạm trú, hoặc xác nhận của Công an
+/ Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (02 bản của 02 bên đương sự vợ + chồng)
+/ Các tài liệu có luên quan như giấy tờ về nhà đất, biên bản giải quyết của địa phơng hoặc cơ quan nếu có
Thời gian nhận đơn: Sáng thứ 3 và sáng thứ 6 hàng tuần
Nơi nhận: Văn phòng (Tầng 1, ngay cửa ra vào) - Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân
Mẫu đơn này chỉ áp dụng trong phạm vi quận Thanh Xuân. Tham khảo thêm: Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất
Luật sư: Lê Minh Trường - tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên Cafe Sáng với VTV3
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Mẫu đơn ly hôn đơn phương do Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội ban hành. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.
