1. Mẫu đơn xin tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước là gì?

Như đã biết, Luật đất đai năm 2013 hiện hành đã quy định chi tiết về quyền sử dụng đất và những quyền liên quan đến đất đai đối với những cá nhân hoặc tổ chức được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những người thuê đất hoặc được Nhà nước giao đất với mục đích sử dụng đất, bất kể có trả tiền hay không.

Tuy nhiên, trong trường hợp đất được cho thuê hoặc giao với thời hạn phải trả tiền sử dụng đất, và tiền này có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất, hoặc người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước, thì đất này sẽ được thu hồi lại.

Mẫu đơn xin tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước có mục đích chính là để người sử dụng đất trong tình huống nêu trên có thể nộp đơn xin tự nguyện trả lại đất cho cơ quan có thẩm quyền quản lý. Đây là một biện pháp hợp pháp để giải quyết việc tự nguyện trả lại đất mà họ đang sử dụng, đặc biệt khi không còn nhu cầu sử dụng đất hoặc khi tài chính của họ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể hoặc phá sản.

 

2. Mẫu đơn xin tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước chuẩn nhất

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước chuẩn nhất 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

———–———–

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 1980

ĐƠN TRẢ LẠI ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật đất đai năm 2013

Kính gửi: – UBND quận/huyện X

Tôi là : Nguyễn Văn A   Sinh ngày: 15/10/1980

Chứng minh nhân dân số: 123456789        Ngày cấp: 10/05/2005        Nơi cấp: TP. Hồ Chí Minh

Hộ khẩu thường trú: Xóm 2, Thôn A, Xã B, Huyện C, Tỉnh D

Chỗ ở hiện tại: Số 123, Đường ABC, Phường XYZ, Quận M, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0123 456 789            Email: nguyenvana@email.com

Theo quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2015, quyết định cho thuê đất số 123/QĐ-UBND, tôi đang sử dụng phần diện tích đất thuê như sau:

Địa điểm khu đất thuê của nhà nước: Thôn B, Xã B, Huyện C, Tỉnh D

Diện tích: 300 m2.

Trong đó có 200m2 là đất nông nghiệp và  100m2 là đất xây dựng

Mục đích sử dụng: Lập nông trại và xây dựng nhà ở

Thời hạn sử dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 01 tháng 01 năm 2035

Số tiền thuê đất: 500.000 VNĐ/tháng

Hình thức trả tiền thuê đất: Hằng tháng

Nay, do tôi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 trước khi hết thời hạn cho thuê. Cho nên, tôi làm đơn này, xin tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước để có phương án sử dụng hợp lý đất đai.

Căn cứ Điều 65 Luật đất đai năm 2013 có quy định:

“Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1.Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:…

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;…”

Do đó, tôi kính đề nghị quý cơ quan xem xét tiến hành thu hồi đất thuê và thanh toán lại số tiền thuê đất trong thời gian chưa sử dụng mà tôi đã đóng.

Kính mong quý cơ quan xem xét và nhanh chóng giải quyết. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Lưu ý: Những dữ liệu trên đây chỉ mang mục đích tham khảo, quý bạn đọc có thể tải về mẫu đơn và điền theo thông tin cá nhân của mình trong trường hợp cụ thể.

 

3. Hướng dẫn lập mẫu đơn xin tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước

Đối với mẫu đơn gửi lên cơ quan có thẩm quyền, việc soạn thảo đơn đòi hỏi sự chú ý đến cả hình thức và nội dung của văn bản. Dưới đây là một hướng dẫn cụ thể:

* Về hình thức đơn:

- Trang đầu của văn bản nên nằm giữa và trình bày quốc hiệu "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" và tiêu ngữ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc".

- Ngày tháng soạn thảo đơn nên được đặt phía bên phải văn bản.

- Phần chính của văn bản, nằm bên dưới mục ngày tháng năm, là tên mẫu đơn, ví dụ: "ĐƠN TRẢ LẠI ĐẤT THUÊ CỦA NHÀ NƯỚC".

* Về nội dung đơn:

- Ghi chính xác tên và địa chỉ của cơ quan tiếp nhận và có thẩm quyền xử lý, tránh trường hợp bị trả lại đơn vì không đúng thẩm quyền.

- Trình bày thông tin cá nhân, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND (Chứng minh nhân dân) và nơi cấp CMND, hộ khẩu thường trú, địa chỉ liên hệ (chỗ ở hiện tại), số điện thoại, và địa chỉ email (nếu có).

- Cung cấp thông tin về thửa đất đang sử dụng, bao gồm địa điểm (khu đất thuê của nhà nước), diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, số tiền thuê đất, và hình thức trả tiền thuê đất.

- Đề nghị cơ quan xem xét và tiến hành thu hồi đất thuê cùng với quá trình thanh toán lại số tiền thuê đất trong thời gian chưa sử dụng.

- Cuối cùng, ký xác nhận đơn bằng chữ ký và ghi rõ ngày tháng năm.

 

4. Một số quy định liên quan đến trả lại đất cho Nhà nước

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều 65 trong Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất phải thực hiện quy trình thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất, cùng với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Về trình tự thực hiện:

- Cơ quan xác định căn cứ thu hồi đất theo từng trường hợp cụ thể tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước là thông qua việc gửi văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Sau đó, Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành trình đơn lên UBND cùng cấp để quyết định thu hồi đất và tổ chức thu hồi đất trên thực địa, sau đó bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND cấp xã quản lý.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường đề nghị chỉ đạo cập nhật và chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc thông báo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không còn giá trị pháp lý trong trường hợp người sử dụng đất không tuân thủ việc nộp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Về địa điểm thực hiện:

- Thực hiện tại Ủy ban nhân dân huyện hoặc thành phố nơi có đất trong thời gian thực hiện, trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.

Về cách thức thực hiện:

- Phòng Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ thu hồi đất dựa trên căn cứ thu hồi đất từng trường hợp thu hồi đất cụ thể.

Về thời hạn giải quyết:

- Không có quy định cụ thể về thời hạn giải quyết trong văn bản trích dẫn.

Về đối tượng thực hiện:

- Đối tượng thực hiện quy trình này bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, miễn là họ sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Về cơ quan thực hiện:

- Các cơ quan liên quan trong lĩnh vực bất động sản, bao gồm UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan ban hành quyết định giải thể, phá sản, tổ chức phát triển quỹ đất, UBND cấp xã, và lực lượng thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.

Bài viết liên quan: Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chắm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất tại cảng hàng không, sân bay dân dụng ?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!