1. Mẫu giải trình về công nghệ, tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Trong thời gian thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam, Chủ đầu tư cần giải trình về việc thực hiện hoạt động đầu tư theo Luật đầu tư, Luật Minh Khuê cung cấp mẫu bản giải trình để quý khách hàng tham khảo như sau:

Mẫu số I.5: Giải trình về công nghệ thực hiện dự án đầu tư (Đối với dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao căn cứ Điểm e, Khoản 1, Điều 33 Luật Đầu tư):

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẢI TRÌNH VỀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(kèm theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Ngày ..... tháng ..... năm .......)

I. TÓM TẮT DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ

1. Tên dự án:

2. Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, trong đó vốn mua máy móc, thiết bị, công nghệ, bản quyền...

3. Thời hạn hoạt động của dự án:

- Số năm dự án hoạt động:

- Năm hoạt động của máy móc, thiết bị, công nghệ:

4. Tiến độ mua, lắp đặt vận hành chạy thử, đào tạo, huấn luyện sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ:

5. Nhu cầu về lao động (Nêu cụ thể số lượng, chất lượng lao động, trong đó nêu rõ nhu cầu số lượng, chất lượng lao động phù hợp với trình độ công nghệ đăng ký):

II. GIẢI TRÌNH VỀ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ

1. Tên công nghệ:

2. Xuất xứ công nghệ:

3. Sơ đồ quy trình công nghệ:

4. Thông số kỹ thuật chính:

5. Tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính:

6. Nêu rõ những khiếm khuyết (nếu có) và lý do chấp nhận của thiết bị, công nghệ được lựa chọn.

7. Kế hoạch đào tạo, chuyển giao, bảo hành.

(Khi thuyết minh về giải pháp lựa chọn kỹ thuật, công nghệ phải nêu rõ cơ sở xác định các tiêu chuẩn, quy chuẩn; số lượng giải pháp kỹ thuật công nghệ. Trong trường hợp có nhiều giải pháp kỹ thuật, công nghệ, nêu căn cứ lựa chọn giải pháp kỹ thuật, công nghệ đã được chọn).

Mẫu số I.6: Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (Điểm a Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN ĐĂNG KÝ GÓP VỐN/ MUA CỔ PHẦN/PHẦN VỐN GÓP

Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua lại phần vốn góp vào ………(Tên Tổ chức kinh tế)….với các nội dung như sau:

I. NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………Giới tính: ................... …………….

Sinh ngày: …….../.. /.... ………….Quốc tịch: ......... ………………………...

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ...............................................................

Ngày cấp: .............. /.... /........ Nơi cấp: ..........................................................

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ..............................

Số giấy chứng thực cá nhân: ...........................................................................

Ngày cấp: .............. /.... /........ Ngày hết hạn: ..... /..... /..... Nơi cấp: .............

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………

Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………

b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: .................................................................................

Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: .....................................................

Ngày cấp ................................................Cơ quan cấp:........................................

Địa chỉ trụ sở: .............................................................................................

Điện thoại: …………… Fax: ……………… Email: ……… Website: ………..

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ....................................... Giới tính: ......

Chức danh:…………………Sinh ngày: …….../…../…….Quốc tịch: ............. .

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ...............................................................

Ngày cấp: .............. /.... /........ Nơi cấp: ..........................................................

Địa chỉ thường trú: …………………..…………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………..

Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ………………………

2. Nhà đầu tư tiếp theo (thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất):

II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ NHẬN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP:

1. Tên tổ chức kinh tế (ghi bằng chữ in hoa):

- Tên bằng tiếng Việt: ……………………………………………

- Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………

- Tên viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………

2. Mã số doanh nghiệp:

3. Loại hình doanh nghiệp:

4. Địa chỉ trụ sở chính:

(Đối với dự án ngoài KCN, KCX: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).

5.Ngành, nghề kinh doanh:

STT

Tên ngành

Mã ngành theo VSIC

(Lấy mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC

(đối với các ngành nghề có mã CPC)

6. Vốn điều lệ (bằng số): ……VNĐ và tương đương ……USD (nếu có).

7. Tỷ lệ hiện hữu về sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế:

STT

Tên nhà đầu tư

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

VNĐ

Tương đương USD (nếu có)

III. TỶ LỆ SỞ HỮU VỐN ĐIỀU LỆ CỦA TỪNG NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SAU KHI GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP:

STT

Tên nhà đầu tư

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

VNĐ

Tương đương USD (nếu có)

IV. GIẢI TRÌNH VIỆC ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (nếu có).

(Giải trình về đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ; Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế)

V. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT:

1. Về tính chính xác của nội dung của hồ sơ đầu tư

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

VI. HỒ SƠ KÈM THEO

Hồ sơ quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 26 Luật Đầu tư.

Làm tại ……., ngày ….. tháng …..năm……

Nhà đầu tư

Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu (nếu có)

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Thủ tục đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nươc ngoài ?

Chào anh chị! Em muốn xin anh chị tư vấn và báo giá về dịch vụ sau: Công ty em là công ty cổ phần làm về mảng quảng cáo, cung cấp các giải pháp trực tuyến, được thành lập từ năm 2007. Đến năm 2008 thì 1 công ty Việt Nam khác đầu tư và trở thành cổ đông lớn của công ty. Tiếp đến 11/2014 thì 1 công ty của Nhật Bản mua lại cổ phần (khoảng 51%) và trở thành cổ đông lớn nhất. Em muốn hỏi với trường hợp của công ty em như trên thì thủ tục làm chứng nhận đầu tư (IC) như thế nào? Và bên anh chị có thể cho báo giá được không ạ?
Em cảm ơn ạ.

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp này công ty Nhật Bản mua cổ phần của công ty chị với tỷ lệ 51% tổng số cổ phần. Theo quy định tại điều 26 Luật đầu tư năm 2014, bạn sẽ làm thủ tục đăng ký mua cổ phần, phần vốn góp với sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Thành phần hồ sơ:

Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

- Thủ tục:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Tư vấn bán một phần vốn góp của công ty cho công ty khác ?

Kính gửi quý Công ty, Công ty tôi là Công ty TNHH A. Hiện có 1 Công ty đang muốn mua Công ty của chúng tôi theo hình thức cổ phần. Nhờ anh tư vấn giúp:

- Nên bán bao nhiêu cổ phần (hiện nay đang là Công ty TNHH, có 3 thành viên, tôi sẽ cho 2 thành viên rút khỏi Công ty, tập trung về 1 đầu mối của tôi 100% vốn để quyết định).

- Thủ tục cần có

- Thời gian thông thường mất bao lâu?

Bước ban đầu anh có thể tư vấn giúp nên bán bao nhiêu % của Công ty cho công ty đang muốn mua.

Các anh có thể tư vấn những nội dung nào?

Các anh đã tư vấn cho các doanh nghiệp nào có hình thức bán 1 phần công ty của chúng tôi?

Kinh phí trả các anh hết bao nhiêu?

Người gửi : TX Mới

>> Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Tư vấn bán 1 phần vốn góp của công ty cho công ty khác?

Tư vấn mua bán doanh nghiệp - Ảnh minh họa

Trả lời:

Công ty bạn là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên với sự tham gia góp vốn của bạn và hai thành viên khác. Công ty TNHH 2 thành viên được phép phát hành cổ phần tuy nhiên nếu nó chuyển về loại hình công ty TNHH 1 thành viên, do một cá nhân làm chủ sở hữu 100% công ty thì lúc này bạn sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Đồng thời với loại hình công ty TNHH thì pháp luật không cho phép phát hành cổ phần.

Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Điểm c khoản 1 điều 47 đã quy định rõ: "Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này". Cụ thể:

- Thứ nhất, đối với vấn đề mua lại phần vốn góp:

Điều 52. Mua lại phần vốn góp

1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.

2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

Điều đó cho thấy rằng, phần vốn góp của công ty phải được giao bán trong phạm vi công ty theo trường hợp nhất định và trình tự thủ tục luật định. Trừ khi công ty không mua lại phần vốn góp đó thì thành viên mới có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình co thành viên hoặc người khác không phải là thành viên. Trong trường hợp của bạn, nếu hai thành viên còn lại không muốn giao bán phần vốn góp thì đương nhiên bạn không thể chuyển nhượng cho thành viên khác ngoài công ty. Trường hợp hai thành viên còn lại chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho bạn thì dĩ nhiên bạn trở thành chủ sở hữu công ty với 100% vốn góp và công ty chuyển đổi thành loại hình công ty TNHH 1 thành viên.

- Thứ hai, đối với vấn đề chuyển nhượng phần vốn góp

Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như đã phân tích ở trên, khi phần vốn góp tập trung về một người (cá nhân bạn) thì luật quy định công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty TNHH 1 thành viên và đăng kí thay đổi nội dung đăng lý doanh nghiệp. Công ty TNHH một thành viên lúc này do cá nhân bạn sở hữu 100% vốn góp bản thân .

Chủ sở hữu công ty sẽ chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Khi đã là chủ sở hữu bạn có quyền chuyển nhượng một phần hay toàn bộ cho cá nhân hoặc tổ chức khác. Tùy thuộc vào mục đích và hoàn cảnh, bạn có thể chuyển nhượng cho công ty có nhu cầu mua lại phần vốn góp của công ty mình. Trường hợp này, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Để đảm bảo tự chủ trong quản lý công ty, bạn có thể chuyển nhượng khoảng 50% phần vốn góp cho công ty muốn mua lại.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cán bộ, công chức, viên chức có được mua cổ phần trong công ty cổ phần không ?

4. Hướng dẫn soạn hợp đồng về vấn đề phân chia lợi nhuận trong hợp đồng góp vốn ?

Thưa luật sư, Tôi đang soạn thảo văn bản Hợp đồng liên doanh liên kết trồng cây keo. Công ty tôi là công ty A và công ty đối tác là Công ty B, Công ty tôi không bỏ vốn đầu tư mà góp vốn bằng đất trồng rừng, chịu tiền thuê đất, viết hóa đơn(doanh thu +VAT), và được hưởng lợi 30% lợi nhuận còn lại. Còn công ty B thì chịu mọi chi phí đầu tư, hưởng 70% lợi nhuận.

1. Cách thức hợp tác liên doanh phân chia quyền hưởng lợi như thế nào?

2. Trước khi hưởng lợi thì : doanh thu - chi phí khai thác(có thuế tài nguyên)= lợi nhuận lợi nhuận sau khi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp chia trên tỉ lệ 30/70. thuế GTGT đầu ra có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Cách thức làm sao?

Xin cảm ơn nhiều!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất bạn hỏi về 1. Cách thức hợp tác liên doanh phân chia quyền hưởng lợi như thế nào?

Xin trả lời là cách thức hợp tác liên doanh hưởng quyền lợi giữa công ty bạn và công ty kia sẽ do hai công ty tự thỏa thuận với nhau khi thực hiện hợp đồng chứ pháp luật không quy định một tỷ lệ bắt buộc hay cố định mà mỗi bên được hưởng.

2. Trước khi hưởng lợi thì : doanh thu - chi phí khai thác(có thuế tài nguyên)= lợi nhuận lợi nhuận nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp chia trên tỉ lệ 30/70 thuế GTGT đầu ra có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? cách thức làm sao?

Xin trả lời bạn có được khấu trừ thuế GTGT nếu bạn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 10,12 và diều 13 Luật thuế GTGT năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2013 :

Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế

1. Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;

c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này.

2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

a,Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa ,cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên,trừ hộ cá nhân kinh doanh

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

>>Bạn tiến hành khấu trừ thuế theo quy định tại Điều 12 Luật thuế GTGT như sau:

Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất;

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra;

c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ;

đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.”

Như vậy, nếu công ty bạn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì sẽ được tính thuế GTGT theo công thức:

Số Thuế GTGT phải nộp = Số Thuế GTGT đầu ra - Số Thuế GTGT đầu vào.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ ?

5. Công ty mẹ có được góp vốn bằng tiền mặt cho Công ty con ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Công ty TNHH một thành viên là Công ty mẹ thành lập chi nhánh hoạch toán độc lập, vậy Công ty mẹ muốn góp vốn bằng tiền cho Công ty con có được không? Vậy phải làm những thủ tục gì để rút vốn từ Công ty mẹ cho Công ty con?
Xin cám ơn.
Người gửi: Phương

Công ty mẹ có được góp vốn bằng tiền mặt cho Công ty con ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn đã tin tưởng, thắc mắc của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ khoản 1, điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt, có hiệu lực từ ngày 17/3/2015.

"Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp".

Theo đó, các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

Việc góp vốn từ công ty mẹ và công ty con trong trường hợp của bạn có thể thanh toán bằng séc, bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền và sử dụng các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác.

Trân Trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân của chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần ?