1. Mẫu giấy ủy quyền của giám đốc công ty cổ phần cho giám đốc chi nhánh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

 

GIẤY ỦY QUYỀN

(V/v ủy quyền giám đốc chi nhánh)

  • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015
  • Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2020
  • Bộ luật lao đông năm 2019
  • Căn cứ Điều lệ của Công ty Cổ phần Xây dựng ……………. (“Công Ty”);
  • Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng ………Lào Cai (“Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Chi Nhánh”),

Hôm nay, ngày…..tháng …. năm 2016, chúng tôi gồm có:

1. BÊN ỦY QUYN:

Họ và tên

 ……………………………….

Sinh ngày               

 …/…/19…

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

Phòng…,lô …… tập thể ….. Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chỗ ở hiện tại

Phòng…,lô …… tập thể ….. Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chức vụ

Giám đốc

Chứng minh nhân dân 

 số…… do Công an TP ……. cấp ngày …/…/20…

Quốc tịch

 Việt Nam

2. BÊN NHẬN ỦY QUYN:

Họ và tên          

 ……………………………..       

Sinh ngày               

 …/…/19…               

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

 Số nhà……..– Tập thể  Cục đo đạc bản đồ, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chỗ ở hiện tại

 Số nhà……..– Tập thể  Cục đo đạc bản đồ, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Chức vụ

 Giám đốc chi nhánh của Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng …..

Chứng minh nhân dân số

 ….. do Công an TP ….. cấp ngày …./…./20….                         

 

Quốc tịch

 Việt Nam

NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Bằng giấy ủy quyền này Bên nhận ủy quyền được quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện các công việc sau:

Điều 1. Nội dung ủy quyền:

(1) Bên nhận ủy quyền được thay mặt Bên ủy quyền ký kết hợp đồng lao động với người lao động làm việc tại Chi nhánh Công ty Cổ phần ……………….(“Chi Nhánh”) theo quy định của pháp luật về lao động. Việc ký kết hợp đồng lao động giữa Bên nhận ủy quyền và người lao động theo quy định tại Điều 1 trên đây phải tuân thủ các điều kiện sau:

-  Đối với trường hợp ký kết hợp đồng lao động với người lao động làm việc tại các vị trí Phó giám đốc Chi Nhánh, Giám đốc tài chính và Kế toán của Chi Nhánh, Bên nhận ủy quyền chỉ được ký kết hợp đồng lao động sau khi đã báo cáo và nhận được sự đồng ý của Bên ủy quyền theo trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động quy định tại Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Chi Nhánh.

- Đối với trường hợp ký kết hợp đồng lao động với những người lao động khác của Chi Nhánh, Bên nhận ủy quyền chỉ được ký kết hợp đồng lao động sau khi đã thông báo cho Bên ủy quyền theo trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động quy định tại Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Chi Nhánh.

(2) Bên nhận ủy quyền đại diện Công ty Cổ phần ……. mở các tài khoản giao dịch phù hợp theo quy định trong Bên bản họp hội đồng quản trị số….ký ngày….tháng….năm 2016.

(3) Bên nhận ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền ký kết các hợp đồng kinh tế và các giao dịch khác liên quan theo phạm vi hoạt động đã được đăng ký của chi nhánh Công ty Cổ phần …..

(4) Bên nhận ủy quyền thay mặt Bên ủy quyền ký kết các hồ sơ kê khai thuế theo quy định của pháp luật;

Điều 2. Thời hạn ủy quyền:

Thời hạn ủy quyền là 01 (một) năm, kể từ ngày …... tháng 01 năm 2016 đến ngày ……. tháng 01 năm 2017.

Thời hạn ủy quyền trên đây có thể được gia hạn tùy theo quyết định của Bên ủy quyền.

Điều 3.  Bên nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho Công Ty trong trường hợp giao kết các nội dung trái với thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giấy Uỷ quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại Điều 2 trên đây, trừ khi Bên ủy quyền có quyết định hủy bỏ trước thời hạn.  Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên; Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản./.

 BÊN ỦY QUYỀN
(Chữ ký, họ tên)

 

…………………………

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN
(Chữ ký, họ tên)

 

………………………..

 

2. Hình thức doanh nghiệp ủy quyền cho chi nhánh

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự (Khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2015).

Theo quy định trên ta có thể hiểu giao dịch ủy quyền là một giao dịch dân sự, do cá nhân, pháp nhân ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các giao dịch dân sự này có thể được xác lập, thực hiện bằng hình thức hợp đồng ủy quyền do cả hai bên thỏa thuận xác lập hoặc có thể được thể hiện bằng hình thức giấy ủy quyền do bên ủy quyền đơn phương lập chỉ định bên được ủy quyền thực hiện nội dung ủy quyền. Điều 116 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự".

 

2.1 Hợp đồng ủy quyền

 Bộ luật dân sự năm 2015 định nghĩa hợp đồng ủy quyền, cụ thể như sau: "Hợp đồng ủy quyền là sự thảo thuận giữa các bên chủ thể bằng văn bản, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có sự thảo thuận hoặc pháp luật có quy định khác".

Ngoài ra Luật công chứng năm 2014 cũng có quy định:

- Trường hợp hợp đồng ủy quyền ký kết giữa hai bên đều là cá nhân; hoặc giữa một bên là cá nhân với một bên là pháp nhân thì cần phải làm thủ tục công chứng theo quy định của pháp luật công chứng.

- Trường hợp hợp đồng ủy quyền ký kết giữa hai bên đều là pháp nhân thì người đại diện theo pháp luật của mỗi bên ký và đóng dấu pháp nhân. Căn cứ vào các nội dung thảo thuận trong hợp đồng, nếu cần thiết các bên có thể làm thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền này.

Căn cứ theo các thảo thuận trong hợp đồng thì bên được ủy quyền phải thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình đã được thỏa thuận trong hợp đồng, nếu như bên nhận ủy quyền thực hiện vượt quá phạm vi được ủy quyền hoặc bên được ủy quyền không thực hiện công việc nhưu đã cam kết thì bên ủy quyền hoàn toàn có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền bồi thường cho những thiệt hại phát sinh. Bên nhận ủy quyền chủ được ủy quyền lại cho bên thứ ba nếu được bên ủy quyền đồng ý và ghi trong nội dung hợp đồng ủy quyền.

 

2.2 Giấy ủy quyền

Giấy ủy quyền là hình thức ủy quyền do một bên đơn phương lập bằng văn bản, theo đó bên ủy quyền chỉ định bên được ủy quyền nhân dân mình thực hiện một hoặc một số công việc trong phạm vi ủy quyền ghi trong giấy ủy quyền. Trường hợp bên ủy quyền là pháp nhân ủy quyền cho cá nhân hoặc chi nhánh của pháp nhân thực hiện công việc của pháp nhân thù đại diện theo pháp luật của pháp nhân phải ký, đóng dấu pháp nhân. Giấy ủy quyền được lập khi việc ủy quyền, không cần sự có mặt của bên được ủy quyền. Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên được ủy quyền phải đồng ý và  không có giá trị bắt buộc bên được ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy ủy quyền. Bên được ủy quyền theo Giấy ủy quyền không được ủy quyền lại.

 

3. Quy định của pháp luật về chi nhánh và giám đốc chi nhánh

3.1 Chi nhánh là gì?

Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định: "Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp,có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp".

Theo quy định của pháp luật về dân sự thì chi nhánh không có tư cách pháp nhân mà chỉ là một đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được thành lập ra nhằm mục đích mở rộng quy mô, thị trường kinh doanh của doanh nghiệp (Điều 84 Bộ luật dân sự năm 2015). Đối với địa điểm được phép đặt chi nhánh, luật doanh nghiệp quy định một doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện ở tại nhiều địa phương theo địa giới hành chính và có thể được thành lập cả chi nhánh trong nước và ngoài nước.

 

3.2 Giám đốc chi nhánh

Khoản 5 điều 84 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

“Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền.”

Hiện tại pháp luật doanh nghiệp hiện hành không có bất kỳ một quy định cụ thể nào về người đứng đầu chi nhánh, không có các quy định cụ thể về chức danh, vai trò, quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh.

  • Về chức danh của giám đốc chi nhánh được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh không quy định rõ chức danh mà chỉ là người đứng đầu chi nhánh. Tuy nhiên trong thực tế các doanh nghiệp hiện nay tại Việt Nam thường mặc định và gọi người đứng đầu chi nhánh là giám đốc chi nhánh. Và giám đốc chi nhánh không bắt buộc phải là thành viên của công ty.
  • Về vai trò và quyền hạn của giám đốc chi nhánh thì pháp luật có quy định giám đốc chi nhánh là người sẽ đại diện thực hiện các nhiệm vụ của công ty theo ủy quyền. Như vậy ta có thể hiểu giám đốc chi nhánh và công ty sẽ phải tiến hành lập một văn bản ủy quyền trong đó phải quy ịnh chi tiết về vấn đề quyền và nghĩa vụ, vai trò, phạm vi công việc của giám đốc chi nhánh.

Căn cứ theo những phần tích nêu trên ta có thể thấy giám đốc chi nhánh không đương nhiên có quyền đại diện mà quyền đại diện này của giám đốc chi nhánh chỉ được phát sinhh khi có ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của công ty. Khi chi nhánh ký kết một số hợp đồng hay thực hiện một số các công việc mà cần sự cho phép của công ty thì giám đốc của chi nhánh phải xuất trình được văn bản ủy quyền của công ty cho chi nhánh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.