Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

CƠ SỞ PHÁP LÝ

+ Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015;

+ Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;

NỘI DUNG TƯ VẤN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lâp – Tự do – hạnh phúc

-------***------

HỢP ĐỒNG MUA BÁN KHẨU TRANG Y TẾ

Số: …… / 20….. / HĐMBKTYT /……………..

 

  • Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
  • Căn cứ vào khả năng và yêu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày tháng năm 20, Tại Trụ sở của Công ty ......................................... ,chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (BÊN A):

  • Công ty      : …………………………………………………………………......
  • Địa chỉ        :  …………, xã ……….… , Huyện …...……, Thành Phố ………
  • Mã số thuế :  …………………………………………………………………......
  • Đại diện      : Ông    ………………………..          - Chức vụ: ……………......
  • Số TK         : …………………… – tại Ngân Hàng ......, CN ........ , ...............

BÊN MUA (BÊN B):

  • Ông (Bà)     : …………………………………………………………………....
  • CMND số    : ………………  cấp ngày: ……………… tại CA ………………
  • Địa chỉ         : …………, Phường …………, Tp …………, Tỉnh ……………
  • Điện thoại    : ………………………………………………………………….....

       Sau khi bàn bạc thoả thuận, hai bên thống nhất ký hợp đồng này với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

1.1  Bên A đồng ý bán cho Bên B sản phẩm theo yêu cầu của Bên B: Khẩu trang y tế 4 lớp vải không dệt;

TÊN SẢN PHẨM

ĐVT

SỐ LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

Khẩu trang y tế 4 lớp

+ Lớp 1: Vải không dệt màu xanh định lượng 25gsm/m2

+ Lớp 2: Vải không dệt màu xanh định lượng 25gsm/m2

+ Lớp 3: Vải không dệt màu trắng định lượng 25gsm/m2

+ Lớp 4: Vải không dệt màu trắng định lượng 25gsm/m2

Quy cách đóng gói: 50pcs /1 hộp, 50 hộp/ 1 thùng

 

 

thùng

...................

.................. VNĐ / Thùng

+ Đối tượng hợp đồng là sản phẩm mới 100%; đạt tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ và các tiêu chuẩn khác theo quy dịnh của nhà sản xuất và đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định.
1.2 Hình thức mua bán: Theo đơn đặt hàng mà bên B gửi tời cho bên A và bên A xác nhận khả năng cung cấp (theo mẫu Đơn đặt hàng được quy định tại Phụ lục 1 của hợp đồng, các phụ lục hợp đồng là bộ phận không thể tách rời hợp đồng).

Điều 2. Phương thức đặt hàng, giao nhận hàng

2.1. Đầu mối liên hệ:

+ Mỗi bên có trách nhiệm thông báo cho bên kia biết thông tin những người được quyền đại diện cho bên đó thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc theo hợp đồng này. Thông tin gồm họ tên, số điện thoại, địa chỉ email (nếu có).

+ Khi có thay đổi về đại diện nêu trên, mỗi bên có trách nhiệm báo trước cho bên còn lại bằng văn bản/fax/email một thời gian hợp lý.

2.2. Đặt hàng

+ Khi có nhu cầu về sản phẩm, bên B gửi yêu cầu đặt hàng cho đai diện bên A ( bằng một trong các hình thức: văn bản, email, fax hoặc một hình thức khác được các bên chấp thuận. Trường hợp đặt hàng bằng tin nhắn, gọi điện thoại thì sau đó bên B xác nhận lại bằng văn bản, email hoặc fax)

+ Đơn đặt hàng phải thể hiện chủng loại, số lượng hàng hóa, thời điểm giao hàng và các nội dung khác (nếu có). Trừ trường hợp bên A có ý kiến khác, thời gian nhận hàng phải trong giờ hành chính hoặc dự kiến kết thúc việc nhận hàng trong giờ hành chính. 

 Giá tối thiểu của đơn hàng là .................................( ............................triệu đồng chẵn);

Thời gian yêu cầu giao hàng: Sau 05 ngày kể từ ngày ký hợp đồng mua bán. Giao hàng đợt 1 là 50 thùng, sau 05 ngày sẽ giao 100 thùng / ngày. Trường hợp đặc biệt, thời gian yêu cầu giao hàng có thể rút ngắn theo thỏa thuận của các bên.

Bên B cam kết khi có nhu cầu sẽ thực hiện liên tục các đơn hàng trong thời hạn hợp đồng để Bên A sắp xếp nhân sự, chuyên gia tư vấn và không gián đoạn hoạt động kinh doanh của mỗi bên. 

Địa điểm nhận hàng: ..............................................................................................

+ Bên A có trách nhiệm xác nhận lại đơn đặt hàng của bên B trong thời hạn một ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng ( băng một trong các hình thức: văn bản, email, fax hoặc một hình thức khác được các bên chấp thuận. Trường hợp đặt hàng bằng tin nhắn, gọi điện thoại thì sau đó bên B xác nhận lại bằng văn bản, email hoặc fax gửi tới bên B)

Trường hợp bên A không phản hồi trong thời hạn 02 ngày, đơn đặt hàng mặc nhiên được xác nhận toàn bộ.

2.3 Giao nhận hàng và nghiệm thu

+ Bên A phải giao hàng cho bên B theo nội dung đơn đặt hàng, bên B phải bổ trí nhân sự tiếp nhận hàng tại kho của bên A, trừ trường hợp nội dung xác nhận đơn đặt hàng có quy định khác.

+ Bên B có trách nhiệm bố trí nhân sự và địa điểm để bốc dỡ hàng kịp thời.

+ Khi nhận hàng, đaii diện bên B phải kiểm tra số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm theo đơn hàng. Trường hợp sản phẩm lỗi do sản xuất của bên A, bên B thông báo cho bên A.

+ Chi phí vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm chi trả 100%.

+ Việc nghiệm thu, giao nhận sản phẩm phải được các bên lập thành văn bản.

Điều 3. Giá trị hợp đồng 

3.1 Giá trị hợp đồng được căn cứ vào số lượng sản phẩm và đơn giá của từng đơn hàng kèm theo hợ đồng này.

3.2 Đơn giá tạm tính:

STT

SẢN PHẨM

ĐVT

ĐƠN GIÁ (VNĐ)

SỐ LƯỢNG

THÀNH TIỀN

1

Khẩu trang 4 lớp vải không dệt

Thùng

4500

50

255.000.000

TỔNG CỘNG

Thùng

 

 

 

Giá trên chưa bao gồm thuế giá tri gia tăng và chi phí vận chuyển.
Bên A có trách nhiệm cập nhật sản phẩm thường xuyên và thông báo bằng văn bản trước cho bên B trong trường hợp thay đổi về đơn giá sản phẩm. Thông báo về đơn giá mới sản phẩm do bên A gửi tới bên B được xác định là mặc nhiên sẽ thay thế đơn giá đã tạm xác định trong Điều 3.2 Hợp đồng này và là một phần không thể tách rời của hợp đồng.

Điều 4. Tạm ứng và thanh toán

4.1 Tạm ứng: Bên B sẽ tạm ứng trước cho Bên A 50% ( năm mươi phần trăm) giá trị của đơn hàng ( quy định tại Điều 3) trong thời hạn 01 ngày. Giá trị tạm ứng được các bên thống nhất thu hồi, sử dụng để thanh toán khi đến hạn.

4.2 Giá thanh toán

Giá thanh toán thực tế được căn cứ vào số lượng sản phẩm thực tế của từng đơn hàng và biên bản bàn giao sản phẩm.

4.3 Thời hạn thanh toán

Bên B phải thanh toán 100% giá trị đơn hàng kể từ ngày bên B giao hàng và các bên ký biên bản bàn giao hoàn thiện đủ sản phẩm theo đơn đặt hàng.

4.4 Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khaorn theo lựa chọn của bên A nhưng phải phù hợp với các quy định về kế toán.

4.5 Hồ sơ thanh toán cho từng đơn hàng gồm:

+ Đơn đặt hàng của bên B;

+ Biên bản giao nhận hàng hóa;

+ Hóa đơn VAT (nếu có);

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

5.1 Quyền lợi của bên A

+ Được bên B tạm ứng, thanh toán đủ và đúng thời hạn theo quy định tại hợp đồng.

+ Yêu cầu bên B tuân thủ quy định về bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất.

+ Không chịu trách nhiệm đối với hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, khiếm khuyết, sau khi bên A đã giao hàng hóa cho bên B.

5.2 Nghĩa vụ của bên A

+ Cung cấp hàng hóa theo thỏa thuận tại Hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ và tính hợp pháp của hàng hóa.

+ Chịu trách nhiệm về tranh chấp có liên quan đên shangf hóa do bên A cung cấp cho bên B với bên thứ ba có liên quan nếu có. 

+ Cung cấp cho bên  B catalogue, hàng mẫu  (nếu có) và tài liệu liên quan đến hàng hóa khác nếu bên B có yêu cầu ( phù hợp với khả năng cung cấp của bên A).

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

6.1 Quyền lợi của bên B

+ Được Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết về hàng hóa.

+ Được bên A giao hàng hóa theo nội dung thông tin hai bên đã thỏa thuận.

+ Từ chối nhận hàng hóa nếu hàng hóa bị lỗi do sản xuất, không đảm bảo chất lượng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.

6.2 Nghĩa vụ của bên B

+ Tạm ứng, thanh toán đúng và đầy đủ giá trị hàng hóa theo thỏa thuận.

+ Bố trí nhân sự tiếp nhận hàng hóa của bên A sau khi nhận được thông báo giao hàng của bên A.

+ Bảo quản hàng hóa theo yêu cầu của nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng hàng hóa khi tuân thủ quy định bảo quản hàng hóa và trong thời hạn nhà sản xuất quy định.

+ Bảo mật các nội dung liên quan đến hơp đồng hoặc được tiếp nhận từ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 7. Thời hạn hợp đồng, chấm dứt hợp đồng

7.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng có thể được gia hạn theo thỏa thuận của các bên.

7.2 Hợp đồng này sẽ chấm dứt nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Hết thời hạn hợp đồng.

+ Các bên thỏa thuận chấm dứt hợ đồng.

+ Một trong hai bên phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Một bên đơn phương chấm dứt pjf đồng theo Điều 7.2, Điều 7.3 của hợp đồng này.

+ Có sư kiện bất khả kháng xảy ra.

+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7.3 Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên B không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng, thanh toán trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày quá hạn tạm ứng, thanh toán.

7.4 Bên A nếu không giao hàng đúng hện cho bên B đúng thời hạn thì bị phạt 1% giá trị hợp đồng trên tổng đơn hàng.

7.5 Trong mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng, các bên phải hoàn thành nghĩa vụ kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

7.6 Trường hợp bên B  tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo các điều khoản của hợp đồng, Bên B phải chịu phạt hợp đồng tương ứng với 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

7.7 Bên vi phạm phải nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, chấp hành phạt vi phạm theo hợp đồng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bằng văn bản của bên còn lại.

Điều 8. Điều khoản chung của hợp đồng

8.1 Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng.

8.2 Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo đúng qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.

8.3 Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.

8.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết trước tiên thông qua thương lượng. Trường hợp không thương lượng được thì tranh chấp sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết;

8.5 Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

                                                                  ĐẠI DIỆN BÊN A                                                   ĐẠI DIỆN BÊN B

                                                              (ký và ghi rõ họ tên)                                              (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê