Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900 6162

CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Căn cứ Bộ luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ luật Thương mại của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2005;

NỘI DUNG TƯ VẤN:

1. Hợp đồng nguyên tắc dịch vụ tư vấn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

越南社会主义共和国

独立-自由-幸福

------***------

咨询服务框架合同

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC DỊCH VỤ TƯ VẤN

SỐ ……… /HD-DVTV/HĐC

 

今天……年…….月 …… 日我们包括:

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20...... , chúng tôi gồm có:

甲方: ………………………………………………………………………..

Bên A: ………………………………………………………………………

地址:………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………..

电话号码: ………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………

代表人: …………………………..  职务:……………………………….

Đại diện:  …………………………. Chức vụ: …………………………….

于……年……. 月 ……. 日授权的 ………/………号授权书;

Theo giấy ủy quyền số ……../QĐUQ ngày ….. tháng …. năm 20….…….

美元账号: …………………………………………………………………

Tài khoản USD số: ………………………………………………………..

在越南外贸股份商业银行

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

SWIFT Code: ……………………………………………………………..

 

乙方……………………………………………………………………..

Bên B: …………………………………………………………………….

地址:……………………………………………………………..………

Address: …………………………………………………………………...

TEL: …………………………….    FAX:  ……………………………….

法定代表人: ………………………………………………………………

Đại diện pháp luật: ………………………………………………………..

账    号 : …………………………………………………………………...

Số tài khoản: ………………………………………………………………

开 户 行:…………………………………………………………………

地址 ……………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………….

Swift Code: ………………………………………………………………..

 

根据《越南社会主义共和国2015年民事法》,就甲方聘任乙方提供商业咨询服务事宜,经双方协商一致,签订合同如下:

Căn cứ “Bộ luật Dân sự năm 2015 của Nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”, Bên A thuê Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn thương mại. Hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng với nội dung như sau:

一、服务范围

I. Phạm vi dịch vụ:

乙方向甲方生产硅铁合金项目的实际操作及风险等相关事宜提供商业咨询服务,主要包括建立商业模型、提供市场调研、业务合规性指导和实操指导。

Bên B cung cấp dịch vụ tư vấn thương mại đối với các vấn đề liên quan về vận hành thực tế và các rủi ro đối với Dự án sản xuất Ferosilicon của Bên A, chủ yếu bao gồm việc xây dựng mô hình thương mại, cung cấp điều tra nghiên cứu thị trường, hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ đúng quy định, hướng dẫn vận hành thực tế,…v.v….

二、甲方责任

II. Trách nhiệm của Bên A:

为保证乙方有效提供咨询服务:

Nhằm đảm bảo việc cung cấp dịch vụ tư vấn có hiệu quả của Bên B:

1、甲方应当指派相关人员配合乙方进行所需资料的收集和联络工作,并保证全面真实地向乙方提供委托事项的有关情况和材料;

1. Bên A phải chỉ đạo người phụ trách có liên quan phối hợp với Bên B để tiến hành thu thập tài liệu và liên hệ các công việc cần thiết, đảm bảo việc cung cấp tình hình, tài liệu có liên quan về các nội dung cần tư vấn cho Bên B một cách đầy đủ, toàn diện và chân thực.

2、甲方应当按照本合同约定支付咨询服务费。

2. Bên B phải thanh toán chi phí dịch vụ tư vấn theo quy định đã thỏa thuận trong Hợp đồng.

三、乙方责任

III. Trách nhiệm của Bên B

1、针对甲方提出的硅铁合金生产项目相关事宜的咨询,就其可能涉及到的实际操作程序、风险性等,通过电话、邮件或传真等形式提供咨询服务;

1. Thực hiện tư vấn cho Bên A về các vấn đề có liên quan đến Dự án sản xuất Ferosilicon, tức là cung cấp dịch vụ tư vấn có liên quan đến quy trình vận hành thực tế, tính rủi ro,...v.v… thông qua điện thoại, email, fax,…v.v…

2、乙方对办理甲方事项和甲方提供的材料及甲方的商业秘密负有保密责任。未经甲方许可,乙方不得向任何第三方披露甲方的保密信息。

2. Bên B thực hiện trách nhiệm bảo mật đối với các vấn đề của Bên A, các tài liệu và bí mật thương mại do Bên A cung cấp. Khi chưa được sự đồng ý của Bên A, Bên B không được tiết lộ thông tin bảo mật của Bên A cho bất kỳ bên thứ ba nào.

四、费用

IV. Chi phí

1、经友好协商,双方一致同意:本合同所涉商业咨询服务费全部由甲方承担,并按照以下方式支付:

1. Sau khi thương thảo hữu hảo, hai Bên đồng ý thống nhất: Bên A chi trả toàn bộ chi phí dịch vụ tư vấn thương mại theo Hợp đồng với phương thức dưới đây:

本合同签订后,双方同意按月核算咨询服务费,具体核算标准为:

Sau khi ký Hợp đồng này, cả hai bên đồng ý xác nhận và tính toán phí dịch vụ tư vấn theo tháng. Các tiêu chuẩn tính toán cụ thể như sau:

甲方…………… 硅铁炉平均产量达 ……… 吨/日(……..以上硅铁),甲方以………… 美元/月的标准向乙方支付咨询服务费;

Khi sản lượng trung bình của lò ferrosilicon ………….. do Bên A đạt ………… tấn/ngày (ferrosilicon …………trở lên), Bên A chi trả phí dịch vụ tư vấn cho Bên B theo mức ………… USD / tháng;

甲方 …………… 硅铁炉平均产量达 ……. 吨/日(……… 以上硅铁),甲方以 …………… 美元/月的标准向乙方支付咨询服务费;

Khi sản lượng trung bình của lò ferrosilicon ……….. KVA của Bên A đạt ……… tấn/ngày (ferrosilicon …….. trở lên), Bên A chi trả phí dịch vụ tư vấn cho Bên B theo mức …………. USD / tháng;

甲方 …………… KVA硅铁炉平均产量达 …… 吨/日(….. 以上硅铁),甲方以 ………….. 美元/月的标准向乙方支付咨询服务费;

Khi sản lượng trung bình của lò ferrosilicon …………… KVA của Bên A đạt …….. tấn/ngày (ferrosilicon ……….. trở lên), Bên A chi trả phí dịch vụ tư vấn cho Bên B theo mức ………….. USD / tháng;

双方一致同意,每月 …… 日前完成上月的咨询服务项目支出的确认;

Bai Bên thống nhất: Hoàn thành việc xác nhận khoản phí dịch vụ tư vấn của tháng trước đó vào trước ngày …….. hàng tháng;

双方一致同意,每月………日前完成上月的咨询服务项目支出的现金结算;

Bai Bên thống nhất: Hoàn thành việc thanh toán phí dịch vụ tư vấn của tháng trước đó vào trước ngày ……….. hàng tháng;

2. 鉴于甲方处于初始生产的不稳定阶段,本着友好协商的原则,甲、乙双方一致同意,甲方20……. 年第一季度的咨询服务费可以延至20……. 年……… 月 ……… 日前完成结算,但仍需要按月进行确认。

2. Xét rằng Bên A đang ở giai đoạn đầu sản xuất không ổn định, trên nguyên tắc thương lượng hữu hảo, hai Bên đồng ý thống nhất: Khoản phí dịch vụ tư vấn của quý ……  năm ……  sẽ được hoãn lại và thanh toán hết vào trước ……  tháng ……  năm 20……, nhưng phải thực hiện xác nhận chi phí theo từng tháng.  

3. 20…… 年…… 月之后,甲方需要按照前述条款进行咨询服务费的确认和现金结算;未按约定时间支付咨询服务费的,每逾期一天,甲方应按逾期付款总金额每天万分之五的标准向乙方支付违约金。在乙方未按合同约定及时、全面地提供咨询服务或咨询服务质量与实际情况不符,经甲方书面通知整改期限后,每逾期一天,乙方应按相应咨询服务项目的支出总额每天万分之五的标准向甲方支付违约金。

3. Sau tháng ……  năm 20……, Bên A phải thực hiện việc xác nhận và thanh toán tiền chi phí dịch vụ tư vấn theo các điều khoản trên đây; Trường hợp Bên A không thanh toán phí dịch vụ tư vấn theo đúng thời gian quy định, thì cứ chậm 01 ngày, Bên A phải chi trả tiền phạt chậm thanh toán theo mức chuẩn là ……  trên tổng số tiền phải thanh toán trong khoảng thời gian chậm thanh toán đó. Nếu Bên B không cung cấp dịch vụ tư vấn một cách kịp thời, đầy đủ hoặc chất lượng dịch vụ tư vấn không phù hợp với tình hình thực tế, sau khi nhận được thông báo bằng văn bản về thời hạn chỉnh sửa, nhưng Bên B vẫn không chỉnh sửa thì Bên B cũng phải trả cho Bên A khoản tiền phạt theo mức chuẩn là ……  trên tổng giá trị phần dịch vụ tư vấn tương ứng cho mỗi ngày chậm chỉnh sửa. 

五、争议解决方式

V. Phương thức giải quyết tranh chấp

因履行本合同或与本合同相关的事项而产生的争议,合同各方应本着友好原则协商解决;协商不成的,任何一方有权就有管辖权的法院提起诉讼。

Các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng này hoặc có liên quan đến Hợp đồng này sẽ được hai Bên giải quyết trên nguyên tắc thương lượng hữu hảo; Trường hợp không thể thương lượng thống nhất được, bất kỳ bên nào cũng có quyền đệ trình lên Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.

六、其他

VI. Các điều khoản khác:

1、本合同一式两份,双方各执一份。

1. Hợp đồng này được lập thành 02 bản giống nhau. Hai Bên mỗi bên giữ 01 bản.

2、本合同从双方签字之日起生效,在双方确定合同履行完毕即告终止。

2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực sau khi hai Bên xác nhận đã thực hiện xong Hợp đồng.

3、在合同履行过程中,若需变更合同条款,须经双方协商同意,并签订补充协议,补充协议与本合同具有同等的法律效力。

3. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu cần thay đổi các điều khoản Hợp đồng, phải được hai Bên cần thương lượng đồng ý và thống nhất ký phụ lục hơp đồng. Phụ lục hợp đồng và Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý như nhau.

 

甲方代表人

ĐẠI DIỆN BÊN A

乙方代表人

ĐẠI DIỆN BÊN B

 
 
2. Hợp đồng mua bán doanh nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---o0o—

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN DOANH NGHIỆP

 

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 20… tại trụ sở của Doanh nghiệp TN ……, địa chỉ ………., chúng tôi gồm có:

Bên Bán (bên A):

Ông/Bà……

CMND số ……… cấp ngày ……….. do Công an tỉnh ……… cấp

Thường trú tại: ……..

 

Bên Mua (bên B):

Ông/Bà……

CMND số ……… cấp ngày ……….. do Công an tỉnh ……… cấp

Thường trú tại: ……..

 

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán Doanh nghiệp TN ……. với các thỏa thuận sau:

 

Điều 1: Đối tượng mua bán:

- Tên Doanh nghiệp TN ……… giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số …….. do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày ……...

- Địa chỉ: ………….

- Vốn đầu tư: ………. đồng

Điều 2: Giá bán

- Toàn bộ giá bán Doanh nghiệp TN ………. là………………………….

- Các khoản chi phí thực hiện đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp do bên B thanh toán.

Điều 3: Thanh toán

- Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A một lần bằng tiền mặt

- Thời hạn thanh toán: ngay sau khi hợp đồng ký kết.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

- Bên A có quyền nhận đủ và đúng thời hạn số tiền bán doanh nghiệp được quy định tại điều 2 của hợp đồng này.

- Bên A có nghĩa vụ bàn giao doanh nghiệp cho bên B gồm: Giấy tờ sổ sách chứng từ, con dấu liên quan đến doanh nghiệp; tài sản của doanh nghiệp và các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với bên thứ ba.

- Trong trường hợp Bên A không bàn giao đủ các thông tin cần thiết liên quan đến tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp mà gây thiệt hại cho bên B cũng như doanh nghiệp sau này thì bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

- Bên A có trách nhiệm cùng Bên B hoàn tất nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp đối với nhà nước cũng như đối với bên thứ ba khác theo quy định của pháp luật cho đến khi việc bán doanh nghiệp được hoàn tất.

- Bên A có trách nhiệm thông báo việc mua bán doanh nghiệp tới các cơ quan Nhà nước hữu quan và các đối tác cũng như khách hàng có liên quan.

- Bên A cam kết đến thời điểm hợp đồng có hiệu lực, doanh nghiệp không có bất cứ khoản nợ nào với bên thứ ba.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

- Bên B có quyền yêu cầu bên A cung cấp tất cả các thông tin cần thiết cũng như các giấy tờ, sổ sách, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, con dấu cần thiết và tài sản của doanh nghiệp.

- Bên B có quyền yêu cầu Bên A giúp đỡ và cùng tham gia giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh trước đó mà doanh nghiệp trong các trường hợp cần thiết mà nếu không có sự tham gia của Bên A thì việc giải quyết sẽ gặp khó khăn

- Ngay khi hợp đồng có hiệu lực và hoàn tất thủ tục pháp lý cần thiết cho việc sửa đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân dương quốc, Bên B có quyền chính thức tiếp quản và điều hành toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Bên B phải thanh toán đầy và đúng thời hạn số tiền quy định tại điều 2 hợp đồng này cho Bên A.

- Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc sửa đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được hoàn tất, Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý đối với các hoạt động và nghĩa vụ của doanh nghiệp trước nhà nước và các bên thư ba có liên quan khác.

Điều 5: Phạt hợp đồng

- Phạt chậm thanh toán: ….% giá trị của hợp đồng/tháng

- Phạt chậm bàn giao doanh nghiệp: …..% giá trị của hợp đồng/tháng

Điều 6: Điều khoản tranh chấp

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu giữa các bên có xảy ra tranh chấp thì tranh chấp đó trước hết sẽ được giải quyết bằng con đường thương lượng, hòa giải trên cơ sở thiện chí và hợp tác giữa các bên

- Nếu việc thương lượng không đạt kết quả thì các bên sẽ giải quyết tranh chấp thông qua con đường Tòa án.

Điều 7: Sửa đổi, bổ sung hợp đồng

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có vấn đề gì phát sinh mà chưa được quy định trong hợp đồng thì các bên có thể cùng nhau thỏa thuận bổ sung, sửa đổi nội dung hợp đồng. Mọi sự thay đổi đều phải thể hiện bằng văn bản, có xác nhận của hai bên.

Điều 8: Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi các bên đã hoàn tất toàn bộ mọi nghĩa vụ được ghi nhận trong hợp đồng.

Điều 9: Điều khoản cuối cùng

- Các bên có nghĩa vụ tôn trọng các điều khoản đã được cam kết trong hợp đồng và cùng nhau thực hiện nội dung hợp đồng này trên cơ sở thiện chí và hợp tác.

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký tên và được lập thành bốn bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu lại công ty, 01 bản nộp Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế họach và Đầu tư.

 

                     Bên bán                                                            Bên mua

                                             Ký tên và ghi rõ họ tên                                    Ký tên và ghi rõ họ tên                    

 

 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê