1. Mẫu hợp đồng thương mại

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------***-------

HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

(Số: 130503/HĐTM/MINHKHUE-DH/2013)

  • Căn cứ Luật Thương Mại được Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
  • Căn cứ vào nhu cầu mua sắm thiết bị của Công ty Luật TNHH Minh Khuê và khả năng cung cấp thiết bị của công ty CP Công ……………...

Hôm nay, ngày …..tháng …. năm 20…. tại trụ sở công ty CP Công Nghệ ………, chúng tôi gồm:

1. Bên mua: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Đại diện : Ông ………………….. Chức vụ: Giám đốc

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Địa chỉ : …………………………………………………………………..

Điện thoại : ……………………. Fax: …………..…………

Mã số thuế : …………………….

Số tài khoản (VNĐ):

Sau đây được viết tắt là: Bên A

2. Bên bán: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ………………

Đại diện : Ông ……………. Chức vụ: Giám Đốc

Địa chỉ : …………………………………………………………………

Điện thoại : …………………. Fax: ………………………

Mã số thuế : ………………….

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Số tài khoản (VNĐ): ……………….. Tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – CN HCM

Sau đây được viết tắt là: Bên B

Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên cùng thống nhất ký kết và thực hiện hợp đồng với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU HỢP ĐỒNG

Bên B tiến hành khảo sát, phân tích, cung cấp, lắp đặt và cài đặt hệ thống Blue Offices (Internet Protocol Virtual Offices).

Chi tiết kỹ thuật như sau:

I/. PHẦN CỨNG

Mô tả chi tiết:

MyPBX Standard V4 Số người dùng SIP: 100

» Cuộc gọi đồng thời: 22

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua điện thoại

» Đã có sẵn 4 port FXO. Có thể hổ trợ nâng cấp đến 16 cổng (FXO/FXS)

» Hổ trợ nâng cấp đến 4 cổng GSM (Quad-Band GSM/GPRS850/900/1800/1900MHz)

» Hổ trợ nâng cấp đến 4 cổng UMTS (UMTS 900/2100MHz or 850/2100MHZ or 850/1900MHZ)

» Hổ trợ nâng cấp đến 8 cổng BRI

» Flash: 512 MB Onboard Flash

» RAM: 128 MB Onboard RAM

» LAN: 1 (10/100Mbps)

Điện thoại IP Phone Grandstream GXP1160

II/.CÀI ĐẶT, BẢO TRÌ VÀ HỖ TRỢ

Mô tả tổng đài với các tính năng:

>> Xem thêm:  Số điện thoại luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài

» Cài đặt tổng đài VirOffice

»Hổ trợ kết nối với Sip trunking, có thể mở rộng lên đến 1000 line CO

» 1 cổng 10/100 Mbps auto-sensing Ethernet RJ45 (1 LAN, 1 WAN)

» Tích hợp PSTN, analog phone/FAX & không giới hạn SIP Trunk

» Hổ trợ và lưu trử voicemail-to-email

» Cài đặt fax-to-email , fax- Out từ Web hoặc Email

» Hỗ trợ số người dùng lên đến 500Ext

» Tự động cấp acount cho điện thoại IP, Video IP, ATA vv...

» Hổ trợ nhiều tính năng, call park & pickup, call queue, ACD, intercom & paging, ring group, customizable auto attendant & IVR, personal music-on-hold, branch office system peerinự

» Web quản lý riêng của từng Acount. Giao diện quản trị dễ dàng.

>> Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư tại thị trường Việt Nam

» Hỗ trợ kết nối với hệ thống quản lý thông tin khách hàng CRM

» Hệ thống có thể hỗ trợ tính

Bảo hành và bảo trì hệ thống trong thời gian 1 năm

Tổng giá trị hợp đồng: …000.000VNĐ (Bằng chữ: ………………….triệu đồng.)

Phí dịch vụ triển khai tại TP.HCM và Bình Dương, ngoài tỉnh khách hàng chịu chi phí ăn ở và đi lại cho kỹ thuật viên.

ĐIỀU 2: THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

- Thời gian bắt đầu thực hiện hợp đồng trong vòng 05 (năm) ngày làm việc (không kể ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật) kể từ ngày Bên A thực hiện thanh toán Đợt 1 theo điều 3.3 của Hợp đồng này.

- Kế hoạch, tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh (nếu có) bởi người quản trị dự án của Bên B và được ký xác nhận bởi người đại diện có thẩm quyền của Bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng.

- Bên B tiến hành lắp đặt tại văn phòng của Bên A

- Đ/c: P120-A4 Tập thể Cơ khí Hà nội, Ngõ 129 Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

>> Xem thêm:  Luật sư Tư vấn Pháp luật Miễn phí qua Điện thoại

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

- Tổng giá trị hợp đồng là …………000.000VNĐ (Bằng chữ: ……………..triệu đồng.)

- Giá trị hợp đồng trên đây không bao gồm các chi phí phát sinh do:

- Những nội dung nằm ngoài hợp đồng được hai bên ký xác nhận.

- Yêu cầu thay đổi hoặc phát sinh so với đặc tả yêu cầu của hợp đồng được hai bên ký xác nhận bằng văn bản.

- Việc mua bản quyền các phần mềm công cụ, phần mềm hệ thống, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các phần mềm liên quan đến hệ thống mà Bên A sử dụng khi vận hành hệ thống theo yêu cầu.

- Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B toàn bộ giá trị của hợp đồng theo các đợt thanh toán như sau:

Đợt 1: Bên A thanh toán trước cho Bên B 50% giá trị của hợp đồng trị giá …………..000.000VNĐ (Bằng chữ: …………triệu đồng.) trong vòng 03 ngày sau khi Bên A ký hợp đồng.

Đợt 2: Bên A thanh toán tiếp phần còn lại của hợp đồng trừ phần đã thanh toán ở đợt 1, tương đương với …………….000.000VNĐ (Bằng chữ: ………đồng.) trong vòng từ 07 ngày làm việc kể từ ngày Bên A ký kết biên bản nghiệm thu lắp đặt thiết bị theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất và Bên B cung cấp đầy đủ chứng từ thanh toán gồm:

- Hoá đơn tài chính hợp lệ;

>> Xem thêm:  Hành vi thương mại là gì ? Đặc điểm của hành vi thương mại

- Phiếu bảo hành;

- Biên bản bàn giao thiết bị;

- Biên bản nghiệm thu.

Phương thức thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng.

Tài khoản thanh toán được ghi tại phần đầu của hợp đồng.

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN NGHIỆM THU

Tiêu chuẩn nghiệm thu:

- Hệ thống được nghiệm thu dựa vào nội dung được hai bên ký trong hợp đồng.

- Các thiết bị được lắp đặt đúng số lượng, cấu hình, mẫu mã, yêu cầu kỹ thuật.

Thời gian và cách thức nghiệm thu:

>> Xem thêm:  Cách phân loại hành vi thương mại ? Cho ví dụ

- Kết quả thực hiện và triển khai theo hợp đồng được đánh giá trong giai đoạn hỗ trợ vận hành 2 tuần.

- Sau giai đoạn hỗ trợ vận hành, Bên B gửi đến Bên A bằng văn bản và Bên A có trách nhiệm xem xét, ký nghiệm thu trong vòng 07 ngày sau khi hệ thống đưa vào vận hành. Nếu sau 07 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ nghiệm thu của Bên B mà Bên A không có thông tin phản hồi thì kết quả đó xem như được Bên A chấp nhận và mặc nhiên được nghiệm thu.

- Người có trách nhiệm ký nghiệm thu hệ thống từ phía Bên A (Họ và Tên):

Ông/Bà…………………...……..– Chức vụ: …………………….

Tài liệu nghiệm thu bao gồm:

- Biên bản bàn giao và bảo hành thiết bị theo danh sách trong nội dung 1.1

- Biên bản nghiệm thu theo nội dung hợp đồng.

ĐIỀU 5: BẢO HÀNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ

- Bảo hành: Thời gian bảo hành của toàn bộ Hệ thống do Bên B triển khai được bảo hành 01 năm. Bên B sẽ thực hiện nhận thiết bị bảo hành tại Văn phòng chính của Bên A và xử lý bảo hành như sau:

- Hệ thống được xử lý trong vòng 02 ngày kể từ thời điểm Bên A thông báo.

>> Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư riêng cho doanh nghiệp, Tư vấn luật doanh nghiệp

- Nếu quá thời hạn nêu trên mà Bên B vẫn không thực hiện nghĩa vụ bảo hành của mình thì Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm vấn đề trên. Bên A có quyền chỉ định một đơn vị khác thực hiện sửa chữa bảo hành và Bên B sẽ phải thanh toán toàn bộ chi phí sửa chữa bảo hành thiết bị.

ĐIỀU 6: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN

Trách nhiệm Bên A:

- Cung cấp các thông tin, tài liệu quy trình nghiệp vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện công việc của mình trong phạm vi hợp đồng.

- Cùng Bên B phân tích các yêu cầu phát sinh trong quá trình triển khai mà không thuộc phạm vi hợp đồng đã được hai bên xác nhận để có phương án xử lý phù hợp và thống nhất giữa hai bên.

- Phối hợp với Bên B trong việc cài đặt, vận hành, thử nghiệm và đưa hệ thống vào hoạt động tại điểm triển khai.

- Bố trí nhân sự có năng lực phù hợp để tiếp nhận chương trình đào tạo của Bên B theo lịch đào tạo do hai bên thống nhất.

- Đảm bảo các điều kiện vật chất tại các địa điểm triển khai, bao gồm: vị trí, mặt bằng triển khai phần cứng, kết nối mạng vật lý và logic để thiết bị và phần mềm vận hành đúng yêu cầu.

- Thanh toán cho Bên B các chi phí theo các quy định được ghi trong Điều 3.3 của hợp đồng này.

- Xác nhận các công việc do Bên B thực hiện, xem xét thông qua các kết quả được Bên B chuyển giao theo thời gian được quy định trong kế hoạch thực hiện và các kế hoạch chi tiết được thống nhất giữa hai bên. Phối hợp với Bên B tổ chức chuyển giao và tiến hành việc nghiệm thu hệ thống.

>> Xem thêm:  Xây dựng quy chế quản lý nhân sự, chính sách tiền lương, tiền thưởng

- Tuân thủ lộ trình thanh toán theo đúng quy định tại điều 3.3 của Hợp đồng này. Bên A sẽ phải chịu phạt với mức 0.5% trên tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ thanh toán kể từ ngày Bên B cung cấp đủ các chứng từ thanh toán gồm: Hoá đơn tài chính hợp lệ, Phiếu bảo hành Biên bản bàn giao thiết bị, Biên bản nghiệm thu.

Trách nhiệm Bên B:

- Đảm bảo hệ thống vận hành đúng theo các yêu cầu được quy định của Hợp đồng này.

- Tổ chức thực hiện việc khảo sát và lắp đặt các thiết bị theo nội dung công việc được nêu trong Nội dung 1.1.

- Tuân thủ kế hoạch triển khai theo đúng quy định của Hợp đồng này. Bên B sẽ phải chịu phạt với mức 0.5% trên tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ lắp đặt/cài đặt hệ thống.

- Thực hiện nghĩa vụ bảo hành và hỗ trợ theo đúng theo các quy định của Hợp đồng này.

- Tiến hành hiệu chỉnh các lỗi chương trình hoặc các yêu cầu chưa được đáp ứng theo hợp đồng được hai bên ký xác nhận.

- Trong quá trình kiểm tra thử nghiệm, nếu phát sinh các yêu cầu ngoài nội dung hợp đồng, thì Bên B sẽ tiến hành xem xét và thống nhất với Bên A phương án xử lý phù hợp. Cách thức xử lý phát sinh được nêu tại Điều 9 của hợp đồng.

ĐIỀU 7: CAM KẾT BẢO MẬT

- Tất cả nội dung của hợp đồng này, các thông tin kỹ thuật về phần mềm giao dịch phải được các bên bảo mật và không được tiết lộ cho bên thứ ba trừ trường hợp được các bên còn lại đồng ý bằng văn bản hoặc phải cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam.

>> Xem thêm:  Tư vấn lập quy chế tài chính cho doanh nghiệp

- Các bên phải ký cam kết bảo mật với những cán bộ, nhân viên của mình tham gia thực hiện tại hợp đồng. Cam kết bảo mật phải được duy trì kể cả khi họ không còn là cán bộ, nhân viên tại một trong các bên.

- Bên vi phạm cam kết bảo mật nêu tại Điều này sẽ phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh cho bên bị vi phạm.

- Việc bảo mật thông tin phải được đảm bảo trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hợp đồng này được ký, và duy trì hiệu lực độc lập với hợp đồng này.

ĐIỀU 8: XỬ LÝ PHÁT SINH

- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, do nguyên nhân bất kỳ của một bên mà các thiết bị đặc tả trong Nội dung 1.1, đặc tả chức năng hệ thống trong hợp đồng, đặc tả tiến trình thực hiện trong hợp đồng có sự thay đổi hoặc điều chỉnh thì bên thay đổi phải có thông báo bằng văn bản với bên kia. Bên nhận được thông báo sẽ tiến hành phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi đối với toàn bộ tiến trình của hợp đồng. Sau đó hai bên thống nhất về các vấn đề thay đổi và các chi phí phát sinh do thay đổi sẽ được ghi nhận trong Biên bản điều chỉnh hoặc Phụ lục bổ sung của hợp đồng.

- Trường hợp Bên B không thể cung cấp một phần thiết bị theo đúng như thỏa thuận thì Bên A có quyền tìm kiếm nhà cung cấp khác có khả năng cung cấp các thiết bị theo đúng như thỏa thuận và Bên B có trách nhiệm phải thanh toán toàn bộ phần chênh lệch giá (nếu có) so với giá do Bên B cung cấp.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN PHẠT & BỒI THƯỜNG HỢP ĐỒNG

- Nếu một trong hai bên không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được qui định trong hợp đồng này dẫn đến thiệt hại kinh tế cho bên kia, thì Bên vi phạm phải chịu bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại đó cho bên bị thiệt hại.

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên B vi phạm điều khoản giao hàng thì phải chịu mức phạt với số tiền phạt tương đương 0.5% trên tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ lắp đặt/cài đặt hệ thống.Tổng giá trị phạt tối đa không quá 12% giá trị Hợp đồng.

- Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B, thì phải chịu mức phạt với số tiền phạt tương đương 0.5% trên tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ thanh toán, kể từ ngày Bên B cung cấp đủ các chứng từ thanh toán gồm: Hoá đơn tài chính hợp lệ, Phiếu bảo hành – Biên bản bàn giao thiết bị, Biên bản nghiệm thu. Tổng giá trị phạt tối đa không quá 12% giá trị hợp đồng.

>> Xem thêm:  Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng nhà đất

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh hoặc xảy ra tranh chấp, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng tôn trọng quyền lợi của nhau (được lập thành văn bản).

- Trong trường hợp không thể giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án Kinh Tế TP.HCM giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ký trong hợp đồng.

- Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì phải kịp thời thông báo cho nhau bằng văn bản trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày có phát sinh để cùng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác thương lượng.

- Những vấn đề không quy định trong hợp đồng này, hai bên sẽ tuân thủ theo luật pháp hiện hành của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Nếu phát sinh tranh chấp mà hai bên không tự giải quyết được thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án Kinh Tế TPHCM để giải quyết theo quy định của pháp luật. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng hai bên có nghĩa vụ thi hành. Mọi án phí do bên thua kiện chịu.

- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, bất kỳ sự chỉnh sửa và/hoặc bổ sung nào trong hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản (phụ lục hợp đồng) và ký kết bởi cả hai bên. Các phụ lục hợp đồng này là phần không thể tách rời của hợp đồng

- Hợp đồng này tự thanh lý khi hai bên hoàn tất thủ tục giao nhận thiết bị, cài đặt chương trình và thanh toán, ngoại trừ các điều khoản liên quan đến chế độ bảo hành.

- Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản để theo dõi và thực hiện.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

----------------------------------------------------------------------

2 Các bước thực hiện đăng kí thành lập doanh nghiệp mới nhất

Bước 1: Doanh nghiệp soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ doanh nghiệp;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của sáng lập viên và người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).
  • Trường hợp góp vốn là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục

Thời hạn hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Kết quả thủ tục: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Tuy nhiên, hiện nay để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cũng như công bố thông tin kịp thời, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thu luôn lệ phí công bố khi doanh nghiệp nhận kết quả đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Khắc dấu pháp nhân và sử dụng dấu

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp ủy quyền cho người đại diện hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan khắc dấu để khắc dấu pháp nhân cho doanh nghiệp. Điểm nổi bật của Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 là: “Doanh nghiệp có quyền quyết định về việc sử dụng hoặc không sử dụng con dấu.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

Sau khi khắc dấu pháp nhân doanh nghiệp chủ động sử dụng con dấu mà không cần thực hiện thủ tục thông báo về mẫu dấu của doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo như quy định của Luật doanh nghiệp cũ. Theo đó, doanh nghiệp tự khắc dấu và quản lý con dấu, tự chịu trách nhiệm về con dấu của mình, đây cũng là một điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lo ngại về vấn đề này vì sợ tình trạng lạm dụng con dấu của doanh nghiệp cũng như không có cơ chế quản lý con dấu của doanh nghiệp.

3 Những điều cần lưu ý khi thành lập công ty?

-Xác định ngành nghề kinh doanh

-Xác định thành viên góp vốn/ cổ đông hay tự đầu tư

- Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với công ty cổ phần , tư nhân ......

-Vốn điều lệ của công ty( tùy từng loại hình doanh nghiệp)

-Điều kiện về chủ thể + Có CMND/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu;

-Đặt tên công ty

-Địa chỉ trụ sở công ty

4 Thủ tục sau khi thành lập công ty ?

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật online qua tổng đài điện thoại

ăng ký áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ:

Doanh nghiệp nộp mẫu 06/GTGT đề nghị áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ tới cơ quan thuế quản lý để được xuất hoá đơn đỏ.

Doanh nghiệp nên nộp trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu tiên phát sinh. Nếu đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đầu tiên mà không nộp mẫu 06/GTGT thì doanh nghiệp sẽ thuộc trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp

-Kê khai và nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế quản lý:

theo quy định của pháp luật doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc nếu Doanh nghiệp chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp twof khai thuế môn bài chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Mức nộp thuế môn bài vốn điều lệ hoạc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng thì 3.000.000 đồng / năm, từ 10 tỷ đồng trở xuống thì 2.000.000đ/năm ,

  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,…: 1.000.000 VNĐ

-Treo biển tại trụ sở công ty.

Sau khi thành lập, công ty cần treo biển tại trụ sở công ty, biển công ty phải thể hiện thông tin về tên công ty, địa chỉ, số điện thoại của công ty. Tránh trường hợp khi cơ quan thuế xuống kiểm tra trụ sở sẽ thông báo doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở và không cho doanh nghiệp đăng ký sử dụng hoá đơn.

Ngoài ra, Đối với hành vi không treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp: bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

-Mở và thông báo tài khoản ngân hàng với phòng đăng kí kinh doanh và nộp thuế điện tử:

Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động thì việc cần có tài khoản ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán bằng chuyển khoản và nộp thuế điện tử là điều tất yếu.

Hồ sơ mở tài khoản ngân hàng:

  • Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng có chữ ký của người đại diện công ty và dấu của công
  • CMND của người đại diện (bản sao công chứng)
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng)
  • Thông báo đã đăng tải mẫu dấu con dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

-Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử.

Doanh nghiệp đặt mua chữ ký số và đăng ký sử dụng với nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Chữ ký số điện tử có giá trị tương đương với con dấu của doanh nghiệp khi nộp thuế điện tử.

Giấy tờ cần chuẩn bị khi mua chữ ký số: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, CMND của người đại diện bản photo

- In và đặt hóa đơn

5 Quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

Điều 189 Luật doanh nghiệp 2020

1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Mọi thắc mắc xin liên hẹ với công ty Luật Minh Khuê chúng tôi : 1900.6162

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn soạn thảo hợp đồng;

2. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;

3. Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất;

4. Dịch vụ công chứng sang tên sổ đỏ;

5. Dịch vụ công chứng uy tín, chuyên nghiệp;

6. Dịch vụ soạn thảo và công chứng hợp đồng;

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Độ tuổi được phép thành lập doanh nghiệp?

Trả lời:

Người chưa thành niên theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 là người dưới 18 tuổi. Như vậy độ tuổi tham gia thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp phải từ 18 tuổi trở lên. Ngoài ra Pháp luật cũng không giới hạn độ tuổi thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp.

Câu hỏi: Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp?

Trả lời:

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Câu hỏi: Cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp?

Trả lời:

Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp( sửa đổi bổ sung )

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp.

2. Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày doanh nghiệp đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

3. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định.

4. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của các lần trước đó không còn hiệu lực.