1. Mẫu Hợp đồng vay tín chấp mới nhất

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu giấy cho vay tiền để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin pháp lý liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162, cụ thể:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------

.............., ngày …. tháng …. năm…..

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Số: …../…../HĐ

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm...........,

Tại địa chỉ: ..............................................

Chúng tôi gồm:

BÊN CHO VAY (BÊN A):

Ông: .....................................................................

Ngày sinh: ...........................................................

Số CMND: ...........................................................

Ngày cấp:................ Nơi cấp:.............................

Hộ khẩu thường trú tại: ......................................

Nơi ở hiện tại: ....................................................

BÊN VAY (BÊN B):

Ông(bà): .............................................................

Ngày sinh: ...........................................................

Số CMND: ...........................................................

Ngày cấp:................ . Nơi cấp:...........................

Hộ khẩu thường trú tại: ......................................

Nơi ở hiện tại.......................................................

Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

- Bằng số: .........................................................

- Bằng chữ: ......................................................

Điều 2: Thời hạn vay và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay

Thời hạn vay là…tháng kể từ ngày …..tháng…..năm.....đến ngày…... tháng …. năm….

2.2. Phương thức vay

Bên A cho bên B vay bằng tiền mặt, tiền được chuyển giao đúng, đủ về số lượng và chất lượng theo 01 đợt tại thời điểm 2 bên ký vào hợp đồng này.

Điều 3: Lãi suất

Bên B đồng ý vay số tiền quy định tại điều 1 với lãi suất ... một ngày (tương đương .... đồng/1 triệu đồng/1 ngày) tính trên tổng số tiền vay, lãi suất được tính từ ngày bên B nhận tiền vay.

Tiền lãi được trả vào ngày..…hàng tháng,

Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, hai bên cam kết không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này trừ trường hợp do hai bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 4: Mục đích vay

Bên B cam kết sử dụng khoản tiền vay vào nhu cầu tiêu dùng hợp pháp của mình, không sử dụng khoản vay từ bên A vào mục đích trái quy định của pháp luật. Trường hơp bên B vi phạm cam kết nêu trên, bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình.

Điều 5: Phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, lãi chậm trả và thanh toán nợ trước hạn.

5.1 Phạt vi phạm hợp đồng

Vi phạm hợp đồng được xác định khi một trong hai bên có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những thỏa thuận đã nêu trong hợp đồng này.

Mức phạt được quy định bằng .... giá trị khoản vay/1 ngày, được tính từ ngày một bên có hành vi vi phạm đến thời điểm bên đó khắc phục hậu quả và thực hiện đúng hợp đồng.

5.2 Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cũng được đặt ra khi một bên có hành vi vi phạm hợp đồng, bên còn lại nếu chứng minh được thiệt hại từ việc vi phạm hợp đồng gây ra có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường.

5.3 Lãi chậm trả

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp bên B chậm trả lãi 2 tháng liên tiếp, bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thu hồi nợ gốc và các khoản tiền được quy định tại điểm 5.1 và 5.2 điều này nhưng phải thông báo trước cho bên B ít nhất 30 ngày.

Hết thời hạn vay, nếu hai bên không có thỏa thuận khác, bên B có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ tài sản vay và các khoản khác quy định tại điểm 5.1 và 5.2 (nếu có) cho bên A. Trường hợp bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên thì bên B ngoài việc phải chịu những chế tài nêu tại điểm 5.1 và 5.2 điều 5 của hợp đồng này còn có nghĩa vụ trả lãi chậm trả với mức lãi suất bằng 150% mức lãi suất theo quy định tại Điều 3.

5.4 Thanh toán nợ trước hạn

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên B không còn nhu cầu vay và muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải báo trước cho bên A ít nhất 30 ngày, trong thời hạn báo trước, các bên vẫn có trách nhiệm thực hiện đúng hợp đồng.

Bên B có nghĩa vụ hoàn trả lại tiền gốc cộng thêm một khoản tiền có giá trị bằng …………….khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

6. Quyền và nghĩa vụ của bên A

6.1 Quyền

Bên A có những quyền sau:

- Được cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin cá nhân, mục đích vay, thu nhập và các thông tin khác của bên B;

- Được kiểm tra bản gốc giấy tờ tùy thân và các giấy tờ khác của bên B;

- Được bên B thanh toán đủ và đúng hạn lãi, tiền gốc, tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại và lãi chậm trả (nếu có).

6.2 Nghĩa vụ

Bên A có nghĩa vụ sau:

- Chuyển giao tài sản cho vay đầy đủ, đúng hạn;

- Bảo quản giấy tờ, tài liệu do bên B cung cấp.

7. Quyền và nghĩa vụ của bên B

7.1 Quyền

Bên B có những quyền sau:

-Được nhận tiền vay đầy đủ và đúng hạn;

-Được đề nghị bên A gia hạn thời gian trả lãi, nợ gốc vì những lý do bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh… dẫn đến việc không trả được nợ.

7.2 Nghĩa vụ

Bên B có những nghĩa vụ sau:

-Trả lãi và nợ gốc đúng hạn;

-Cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cho bên A;

-Thông báo cho bên A nếu có sự thay đổi về thông tin cá nhân, nơi cư trú, công việc….

Điều 8: Những cam kết chung

Hai bên giao kết hợp đồng này trên tinh thần trung thực, thiện chí, tự nguyện và hiểu rõ nội dung hợp đồng. Mọi thỏa thuận khác trong quá trình thực hiện hợp đồng được hai bên lập thành văn bản và có giá trị pháp lý như một phụ lục không thể tách rời của hợp đồng này.

Hai bên cam kết tôn trọng và thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật, trường hợp có xảy ra tranh chấp, các bên ưu tiên giải quyết bằng con đường hoà giải, thương lượng.

Một trong hai bên có quyền khởi kiện tại tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu việc hòa giải, thương lượng không thành.

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng vay tài sản này được lập thành hai bản có giá trị pháp lý như nhau giao cho mỗi bên giữ một bản, có hiệu lực kể từ thời điểm bên cuối cùng ký vào hợp đồng.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Lưu ý:

- Mức lãi suất cho vay tối đa được pháp luật bảo vệ là 20%/tiền gốc/năm,

- Cho vay gấp 05 lần mức lãi suất nêu trên (100%/nợ gốc/năm) trở lên và thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên có thể chịu trách nhiệm hình sự về tội cho vay lãi nặng.

>> Xem thêm:  Tội cho vay lãi nặng theo quy định luật hình sự mới nhất năm 2021

2. Nghĩa vụ trả lãi suất trong hợp đồng vay tài sản ?

Thưa luật sư. Hồi tháng 7/2014 người anh kết nghĩa của em có kêu em mượn tiền người anh ruột của anh đó giùm với só tiền là 20 triệu. Người anh kết nghĩa của em hứa mỗi tháng sẽ đóng tiền lời với só tiền là 2 triệu mỗi tháng. Người anh kết nghĩa của em có làm cho em một tờ giấy nợ nội dung là hứa đến tháng 10 năm 2014 sẽ trả nhưng đến nay đã tháng 4/2015 rồi nhưng vẫn không trả tiền vốn cũng không đóng tiền lời cho em.
Mỗi thàng em đều phải trả tiền lời cho người mà em đã mượn tiền là 2 triệu. Vậy bây giờ em phải làm sao? Trong khi đó trong tờ giấy nợ không có ghi mỗi tháng sẽ đóng tiền lời cho em. Bây giờ người anh kết nghĩa của em nói mỗi tháng sẽ trả bớt 3 triệu không có trả tiền lời nữa tiền lời đó em tự đóng.
Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: B.H

Nghĩa vụ trả lãi suất trong hợp đồng vay tài sản ?

Luật sư tư vấn luật dân sự qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ tại Điều 471; Khoản 4, Khoản 5 Điều 474 Bộ luật dân sự 2005.

Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005:

"Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Khoản 4 Ðiều 474. Bộ luật Dân sự 2005:

Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.”

Khoản 5 Điều 474 Bộ luật Dân sự 2005:

“Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ”.

Hợp đồng vay tài sản giữa bạn và người anh kết nghĩa của bạn là hợp đồng vay có kỳ hạn bởi vì 2 bên có thỏa thuận về thời hạn trả nợ, cụ thể là Tháng 10/2014. Do trong giấy vay nợ không hề ghi lãi suất là bao nhiêu mà chỉ thỏa thuận miệng nên đến khi điều tra thì có thể người vay sẽ không thừa nhận việc đã quy định lãi suất như vậy. Như vậy, bạn cần phải có chứng cứ chứng minh rằng giữa người anh kết nghĩa của bạn và bạn có thỏa thuận về việc tính lãi là 2 triệu đồng 1 tháng ( chẳng hạn như bạn có ghi âm lại việc người anh kết nghĩa của bạn thừa nhận việc tính lãi) thì khi đó hợp đồng vay tài sản giữa bạn và người anh kết nghĩa của bạn là hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi suất. Đến hạn trả nợ là Tháng 10/2014 anh bạn đã không trả nợ, do đó căn cứ tại Khoản 5 Điều 474 BLDS anh bạn sẽ phải trả lãi trên nợ gốc ban đầu (2 triệu/tháng) và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Nếu bạn không có chứng cứ chứng minh 2 bên có quy định lãi suất hàng tháng là 2 triệu đồng/tháng thì hợp đồng thì hợp đồng vay tài sản giữa bạn và người anh kết nghĩa của bạn là hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi. Do đó căn cứ tại Điều 471 BLDS người anh kết nghĩa của bạn chỉ phải trả số tiền đã vay của bạn mà không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, căn cứ tại Khoản 4 Điều 471 Bộ luật Dân sự, nếu trong hợp đồng 2 bạn có thỏa thuận rằng khi đến hạn mà bên vay chưa trả nợ thì bên vay sẽ phải chịu lãi suất với khoản nợ trả chậm, thì khi đó anh bạn sẽ phải trả lãi suất trả chậm trên khoản nợ trả chậm cho bạn (do đến hạn trả nợ là Tháng 10/2014, anh bạn vẫn không trả). Lãi suất này trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ.

Khi người anh kết nghĩa của bạn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì bạn có quyền khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện để giải quyết.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Luật hình sự quy định thế nào về tội cho vay nặng lãi mới 2021 ?

3. Tranh chấp hợp đồng vay về mức lãi suất vay ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em trai tôi tháng có vay của công ty tài chính là 17 triệu theo thỏa thuận trong hợp đồng em trai tôi sẽ phải thanh toán cho phía công ty tổng số tiền là 38 triệu trong thời gian 30 tháng( gồm cả gốc và lãi). Trong thời gian vay em trai tôi đã trả cho công ty 6 chu kỳ cả gốc và lãi sau đó có đề nghị công ty thanh lý hợp đồng.

Theo trong hợp đồng thì khi thanh lý sẽ trả lãi 10% trên số vốn còn lại. Công ty cứ kỳ kèo ko cho thanh lý, khoảng 4 tháng cho nhân viên xuống tính toán và kêu tôi đóng 11 triệu đồng để thanh lý, nói sau khi tôi nộp tiền vào tài khoản công ty thì trong 7 ngày sẽ gửi bản thanh lý qua đường bưu điện. Sau khi tôi nộp tiền rồi thì không thấy cty gửi bản thanh lý, và bên phía công ty cũng ko gọi điện đòi nợ nên tôi cứ nghĩ là đã được giải quyết. Nhưng đến thời điểm 30 tháng của hợp đồng thì cty lại gửi giấy đề nghị tôi thanh toán thêm cho đủ số tiền 38trieu theo hợp đồng vay. Tất cả các giấy nộp tiền theo kỳ và giấy nộp tiền thanh lý hợp đồng tôi đêu có giữ lại. Và cuộc nói chuyện khi nhân viên yêu cầu tôi nộp tiền và nói sẽ chuyển thanh lý qua đường bưu điện tôi đều có ghi âm lạihiện nay phía công ty có chuyển cho trung tâm trọng tài thương mại đông dương (itac) yêu cầu giải quyết tranh chấp tài chính giữa công ty và em trai tôi. Vậy cho tôi xin hỏi:

1. Tôi có thể khởi kiện công ty đã cho tôi vay với mức lãi suất sai quy định không.

2. Tôi đã thanh lý hồ sơ như vậy có được chấp thuận hay không. Tôi không muốn giải quyết tại trung tâm trọng tài thì tôi có thể nộp đơn tại cơ quan nào để giải quyết ạ. Còn nếu em tôi không nộp tiền theo yêu cầu thì bên công ty sẽ đưa ra tòa án ở đâu ạ. Theo địa chỉ trụ sở cty hay theo địa chỉ hộ khẩu của em tôi ?

Xin cám ơn, luật sư.

- Lê Thị Thu T

Luật sư trả lời:

1. Bạn có thể khởi kiện công ty với mức lãi suất này.

Theo thông tin bạn cung cấp , công ty cho bạn vay 17 triệu đồng , bạn phải thanh toán tổng cộng cả gốc và lãi trong vòng 30 tháng , vậy theo sự tính toán của chúng tôi , lãi suất công ty này đang áp dụng với khoản vay của bạn là 49.4% một năm . Trong khi ngân hàng này phải cho bạn vay 100% một năm thì mới phạm tội cho vay lãi nặng theo quy định của bộ luật hình sự hiện hành nên bạn không thể kiện hình sự được . Về khía cạnh dân sự , pháp luật cho phép ngân hàng được đánh lãi suất tối đa là 20%/ năm với khoản vay này , chính vì thế nếu vấn đề này được đưa ra tòa thì tòa án chỉ giải quyết bảo vẹ phần lãi suất 20% /năm cho ngân hàng. Bạn có thể tham khảo bài viết Mức lãi suất cho vay theo quy định của pháp luật để nắm rõ hơn quy định của pháp luật về vấn đề này

2. Thẩm quyền giải quyết của tòa án

Theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 , thẩm quyền của tòa án được xác định như sau :

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Vậy tòa án giải quyết vấn đề này sẽ theo sự thỏa thuận của 2 bên trong hợp đồng vay , nếu hai bên không thỏa thuận thì bên nguyên đơn tức ngân hàng có quyền chọn nơi em bạn đang cư trú hoặc làm việc để khỏi kiện.

Về việc bạn đã thanh lý hợp đồng cho công ty này, nộp tiền phạt trả trước rồi mà đơn vị này vẫn yêu cầu bạn phải thanh toán khoản nợ thì trong rường hợp của bạn yêu cầu của họ là không chính đáng , bạn giữ lại tất cả những biên lai thu tiền cũng như biên bản thanh lý hợp đồng để làm căn cứ giải quyết tranh chấp này trước tòa.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Có được miễn giảm lãi của ngân hàng khi bị ảnh hưởng của dịch covid 19 ? Mức lãi suất cho vay ?

4. Xác định mức lãi suất phù hợp trong hợp đồng vay tài sản ?

Em nhờ luật sư tư vấn dùm em một việc ạ, cụ thể: Em có vay của người quen số tiền là 5 triệu đồng,lãi suất là 2 triệu một tháng ,vậy có phải là nặng lãi không?và nếu em chỉ trả tiền gốc mà một ít tiền lãi mà ngta ko chịu thì ra pháp luật em có bị gì không ạ ? Cũng là ng cho vay đó,ng đó cho em vay thêm 2 triệu 500, với lãi suất là 100k /1 ngày.
Cũng như ý câu hỏi trên xin luật sư tư vấn giúp em Thêm một trường hợp nữa là ng đó cho ng khác vay tiền ,nhưng lại bắt em trả,không có giấy tờ gì hết thì em có bắt buộc phải trả không ? Vì em chỉ là ng lên tiếng nói dùm,và không hề có bất kì thỏa thuận nào là nếu ng đó ko trả em sẽ phải trả ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Luật Minh Khuê tư vấn về việc xác định mức lãi suất theo quy định của pháp luật, mức lãi suất như thế nào thì cấu thành tội phạm cho vay lãi nặng, mức lãi suất như thế nào được pháp luật dân sự bảo vệ:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội , việc vay mượn giữa các cá nhân với nhau theo quy định của Bộ luật Dân sự đã hình thành quan hệ hợp đồng vay tài sản.

Theo Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về lãi suất như sau:

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

2. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất, áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ”.

Theo
Quyết định số 2868/QĐ-NHNN về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9%/năm, tương đương 0,75%/tháng. Vì vậy, mức lãi suất mà pháp luật dân sự cho phép là 0,75% x 150% = 1,125%.

Bên cạnh đó, Điều 163
Bộ Luật Hình sự 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2009, quy định về Tội cho vay nặng lãi như sau:

"1. Người nào cho vay với mức lãi suất cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định từ 10 lần trở lên có tính chất chuyên bóc lột, thì bị phạt tiền từ một lần đến 10 lần số tiền lãi hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến một năm.

2. Phạm tội thu lợi bất chính lớn thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một đến 5 lần số lợi bất chính, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến 5 năm".

Đối với trường hợp của bạn, bạn vay số tiền 5 triệu đồng và mức lãi suất là 2 triệu đồng, như vậy, mức lãi suất trong trường hợp này là 40%/tháng. Trong khi mức lãi suất bị truy cứu trách nhiệm hình sự là 11,25%/tháng. Chính vì vậy, để bảo vệ quyền lợi cho mình, bạn có thể làm đơn tố cáo hành vi cho vay lãi nặng của người này tới cơ quan công an, hoặc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác để được giải quyết.

Thưa luật sư, Tôi có vay tiền cua xã hội đen.mỗi tháng phải trả lãi 1 triệu là 100 ngàn .và tôi vay tất cả là 100 triệu.vị chi mỗi tháng tôi phai đóng 10 triệu đồng tiền lãi. Nhưng nay tôi không có khả năng trả nợ nữa,xin tư vấn dùm tôi là: với lãi xuất như vậy tôi có thể kiện được không ? Cảm ơn!

=> Trong trường hợp của bạn, mức lãi suất có thể dược xác định là 10%/tháng, là mức lãi suất rất cao, trong khi pháp luật dân sự chỉ cho phép mức lãi suất tối đa áp dụng tại thời điểm này là 1,125%/tháng. Chính vì vậy, khi các bên có tranh chấp về mức lãi suất, bạn có thể làm đơn khởi kiện gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người cho vay cư trú, theo đó, Tòa án sẽ chỉ áp dụng đưa về mức lãi suất mà pháp luật cho phép.

Thưa luật sư, Tôi có vay 100 triệu đồng không để lại giấy tờ gì chỉ ký tên vào tờ giấy cho vay tiền . Người cho vay ghi toàn bộ nội dung vay tiền . Tôi đã trả tiền nhưng ko lấy giấy vay lợ về . Giờ người cho vay lại đòi và doạ kiện . Xin hỏi tôi phải làm như thế nào thì ko phải trả tiền nữa ?

=> Để giải quyết trường hợp của bạn, để bảo vệ quyền lợi cho mình bạn cần chứng minh được việc bạn đã trả số tiền 100 triệu đồng cho người này (thông qua người làm chứng, băng ghi âm....). Bởi theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu của mình, vì vậy, bạn cần phải chứng minh được việc mình đã trả đủ số tiền trên cho chủ nợ thì bạn mới không phải trả tiền nữa.

Thưa luật sư, Bà ngoại tôi mất không để lại di chúc, nên nhà ngoại hiện tại mấy dì để cho một người dì đứng tên nhà, nhưng sở hữu vẫn là của chung. Nay người dì đó yêu cầu mẹ tôi ký tên ủy quyền cho dì sở hữu luôn để vay tiền ngân hàng trang trải nợ nần, mẹ tôi có nên ký giấy ủy quyền đó không? Hay là vẫn để vậy, chị em cùng đứng tên sở hữu. Nếu ký mẹ tôi có bị mất quyền sở hữu không? Nếu không ký mà đồng sở hữu như vậy dì tôi có ₫ược đi vay không?

=> Nếu trường hợp quyền sử dụng đất này do nhiều người được đồng sở hữu, thì mọi giao dịch liên quan tới mảnh đất đều phải có sự đồng ý của những người đồng có quyền sử dụng. Nếu mẹ bạn ký tên vào giấy ủy quyền cho vay, thì mẹ bạn và dì có thế làm thêm bản cam kết về việc chỉ vay tiền cho dì bạn sử dụng mục đích riêng, mọi vấn đề liên quan tới phần tiền vay này do dì bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm. Còn nếu không, mẹ bạn xem như là người cùng đứng ra vay tiền, nếu sau này có phát sinh tranh chấp, mẹ bạn vẫn bị xác định là người cùng có nghĩa vụ phải trả nợ.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Trách nhiệm khi bảo lãnh cho vay ngân hàng ? Thế chấp được sử dụng làm biện pháp bảo lãnh tại ngân hàng ?

5. Vay lãi suất quá cao thì có phải tuân thủ hợp đồng vay ?

Chào luật sư. Chồng em có làm hồ sơ vay vốn của 1 công ty tài chính bên công ty yêu cầu cung cấp chứng minh photo và hộ khẩu photo lúc vay chống có ký 1 tờ giấy đề nghị vay vốn,nhưng trong tờ giấy chưa hề ghi và điền nội dung vay cũng như lãi xuất vay nao nhiêu,do không hiểu biết nên chông em vay 10.000.000₫ trả trong vòng 24 tháng tổng phải trả là 17. 616.000₫.
Luật sư cho em hỏi như vậy có phải cho vay nặng lãi không ạ ? Bây giờ. Chồng em không chi trả hàng tháng nữa thì công ty tài chính có quyền khởi kiện chồng em không ạ ?
Em xin chân thành cám ơn!
- Phạm Thị Thu H

Luật sư trả lời:

Theo quy định, mức lãi suất cho vay cao nhất hiện nay theo quy định Bộ luật dân sự năm 2015 là 20%/năm.

"Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ."

Với thông tin bạn cung cấp thì mức lãi suất bên cho vay đang cho bạn vay là 35%/năm thì đã vượt quá mức lãi suất pháp luật cho phép. Mức này đưa ra trước pháp luật thì sẽ không được pháp luật bảo vệ với phần vượt trên 20%.

Tuy vậy, người cho chồng bạn vay cũng chưa phạm vào tội cho vay lãi nặng theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 hiện hành, cụ thể:

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Vậy khi nào bên cho vay cho vay với lãi suất là 100%/năm thì mới phạm phải tội cho vay lãi nặng.

Chồng bạn vẫn có nghĩa vụ trả nợ với khoản vay đã vay của bên cho vay. Nhưng chồng bạn có quyền từ chối không trả phần lãi suất vượt quá 20% theo quy định nêu trên nhưng nên giải trình rõ bằng văn bản với bên cho vay.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trường hợp nào thị bị tạm khóa, đóng, phong tỏa tài khoản thanh toán của ngân hàng ?