1. Mẫu lịch trực vệ sinh văn phòng năm 2024
Mẫu lịch trực vệ sinh văn phòng thì không có một mẫu cố định nào cả, theo đó thì do công ty sắp xếp sao cho phù hợp với văn phòng của mình. Các bạn có thể theo dõi một mẫu phân công lịch trực công ty như sau:
| CÔNG TY TNHH ... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số; | Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
PHÂN CÔNG LỊCH TRỰC CÔNG TY
Trực lãnh đạo:
- Ông: Lê Ban A - Chức vụ: giám đốc- SĐT: 09303030XX
Trực nhân viên:
| STT | Thời gian | Họ tên | Bộ phân | Số điện thoại |
| 1 | 10/12/2023 | Lê Văn N | 0990022XX | |
| 2 | 11/12/2023 | Nguyễn Thị B | 0333356XX | |
| 3 | 12/12/2023 | Nam Văn C | 0987678XX | |
| 4 | 13/12/2023 | Bùi Thị K | 0345679XX |
* Nhiệm vụ của người trực
- Người trực đảm bảo vệ sinh cơ quan sạch sẽ; bảo quản thiết bị tài sản cơ quan. Trong trường hợp xảy ra mất mát tài sản, cháy nỗ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Người trực có nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự cơ quan, giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến công việc cơ quan trong thời gian trực. Trường hợp vượt quá khả năng nhiệm vụ quy định thì báo cáo với đồng chí trực lãnh đạo.
- Yêu cầu trong thời gian trực cơ quan chấp hành nghiêm an toàn điện, không để xảy ra cháy nỗ, mắt cắp tài sản của đơn vị.
- Khi thay đổi ca trực phải bàn giao cụ thể hiện trạng cơ sở vật chất.
- Trực lãnh đạo có nhiệm vụ đôn đốc, giám sát và cùng người trực xử lí các công việc liên quan đến tình hình của cơ quan trong thời gian trực.
- Trong thời gian được phân công trực cơ quan, nếu nhân viên nào bỏ trực phải chịu hoàn toàn trách nhiệm khi có sự việc xảy ra.
...ngày... tháng...năm
CÔNG TY TNHH/CỔ PHẦN
TỔNG GIÁM ĐỐC
Mẫu trên đây chỉ mang tính chất là tham khảo, các bạn có thể xây dựng một lịch phù hợp hơn với nội dung và tính chất công việc của doanh nghiệp mình.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc?
Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 16 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 có quy định cụ thể như sau:
Điều 16 của Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:
Bảo đảm môi trường làm việc an toàn và vệ sinh: Đảm bảo nơi làm việc đáp ứng các yêu cầu về không gian, độ thoáng, và kiểm soát các yếu tố như bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nhiệt độ, độ ẩm, ồn, rung và các yếu tố nguy hiểm khác. Thực hiện định kỳ kiểm tra và đo lường các yếu tố đó.
Quản lý máy móc, thiết bị, và vật tư: Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn và vệ sinh lao động. Thực hiện bảo trì, bảo quản, và vận hành theo quy định để đảm bảo an toàn.
Trang bị bảo vệ cá nhân và thiết bị an toàn: Cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm. Trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Kiểm tra và đánh giá định kỳ: Tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm và có hại tại nơi làm việc. Thực hiện các biện pháp nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm và cải thiện điều kiện lao động.
+ Lập kế hoạch kiểm tra và đánh giá: Phát triển kế hoạch kiểm tra và đánh giá định kỳ dựa trên các yếu tố nguy hiểm và có hại đặc biệt trong môi trường làm việc. Xác định tần suất kiểm tra dựa trên mức độ nguy hiểm và sự thay đổi trong quy trình công việc.
+ Thực hiện kiểm tra và đánh giá: Tiến hành kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, bao gồm cả việc đo lường các yếu tố nguy hiểm như hóa chất, tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ, và các nguy cơ khác. Đánh giá mức độ tuân thủ nội quy an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
+ Xử lý kết quả và đánh giá rủi ro: Phân tích kết quả kiểm tra để xác định mức độ rủi ro và ưu tiên xử lý các vấn đề nguy hiểm nếu có. Đánh giá mức độ ưu tiên giữa các yếu tố nguy hiểm và lập danh sách các biện pháp cần thực hiện.
+ Loại trừ và giảm thiểu rủi ro: Thực hiện các biện pháp nhằm loại trừ và giảm thiểu rủi ro, chẳng hạn như thay đổi quy trình làm việc, sử dụng thiết bị an toàn, hoặc cải thiện thiết kế nơi làm việc. Cập nhật quy trình làm việc và áp dụng các biện pháp an toàn mới dựa trên kết quả kiểm tra và đánh giá.
Bảo dưỡng định kỳ: Định kỳ kiểm tra và bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng.
Biển cảnh báo và tuyên truyền: Đặt biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Sử dụng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động.
+ Lựa chọn nơi đặt biển: Đặt biển cảnh báo ở những vị trí dễ nhìn thấy và dễ tiếp cận nhất trong khu vực làm việc. Đặt biển ở các điểm chiến lược như cổng vào, khu vực máy móc, nhà xưởng, và nơi có nguy cơ cao về an toàn.
+ Ngôn ngữ và biểu tượng: Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động để đảm bảo thông điệp được hiểu rõ. Kết hợp với biểu tượng hình ảnh đồ họa để truyền đạt thông điệp một cách dễ dàng và hiệu quả.
+ Nội dung cảnh báo: Mô tả rõ ràng và ngắn gọn về nguy cơ hoặc yếu tố nguy hiểm cụ thể. Đề cập đến các biện pháp cụ thể để đối mặt với nguy cơ đó và làm thế nào để tránh tai nạn.
Tuyên truyền và huấn luyện: Tuyên truyền, phổ biến, và huấn luyện người lao động về an toàn, vệ sinh lao động, nội quy, quy trình liên quan đến công việc và nhiệm vụ được giao.
Kế hoạch xử lý sự cố và ứng cứu khẩn cấp: Xây dựng và ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc. Tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và báo cáo kịp thời khi có nguy cơ hoặc xảy ra tai nạn, sự cố gây mất an toàn, vệ sinh lao động vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.
Những quy định này nhấn mạnh vai trò quan trọng của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
3. Trách nhiệm của người lao động trong việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc?
Tại Điều 17 của Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, quy định về trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:
Chấp hành quy định và nắm vững kiến thức: Tuân thủ quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao. Nắm vững kiến thức và kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân: Sử dụng và bảo quản đúng cách các phương tiện bảo vệ cá nhân được trang cấp. Chú ý đến việc sử dụng và bảo quản thiết bị an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện công việc.
Tham gia huấn luyện: Tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động
Ngăn chặn nguy cơ và báo cáo kịp thời: Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, và hành vi vi phạm quy định trong lúc làm việc. Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết về tai nạn lao động, sự cố, hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động, hoặc bệnh nghề nghiệp.
Tham gia ứng cứu và khắc phục sự cố: Chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, hoặc theo lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Những quy định này nhấn mạnh vai trò tích cực và chủ động của người lao động trong việc đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo thêm: Đối tượng bắt buộc tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động ?