1. Cấu trúc chi tiết của mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
Phần mở đầu:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
- Tên cơ quan, tổ chức (doanh nghiệp) sử dụng lao động: Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của doanh nghiệp theo đăng ký kinh doanh.
- Địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức (doanh nghiệp).
- Tên hợp đồng: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.
- Số hiệu: Doanh nghiệp tự đặt số hiệu.
- Ngày lập: Ngày lập thông báo.
Phần nội dung:
- Ký hiệu văn bản: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nơi lập: Nơi lập thông báo.
- Kính gửi: Tên người lao động.
- Nội dung thông báo: Ghi rõ lý do chấm dứt HĐLĐ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
- Ngày chấm dứt HĐLĐ: Ghi rõ ngày chấm dứt hợp đồng lao động
- Quyền lợi của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng: Ghi rõ các khoản tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán cho người lao động, các giấy tờ mà doanh nghiệp phải trả lại cho người lao động, và nghĩa vụ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng.
- Các quy định khác liên quan (nếu có).
Kết luận: Khuyến khích người lao động tiếp tục hợp tác trong tương lai (tùy trường hợp). Chúc người lao động sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống.
Phần cuối:
- Ký tên, đóng dấu của đại diện pháp nhân cơ quan, tổ chức (doanh nghiệp).
- Họ và tên người lao động được thông báo.
2. Hướng dẫn sử dụng mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
>> Tải ngay: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất
.jpg)
Hướng dẫn điền thông tin vào các mục trong Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động:
- Điền tên của Công ty.
- Điền số hiệu của Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.
- Điền họ và tên của người lao động.
- Điền tên chức danh người đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định nội bộ của Công ty (Thông thường là Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự; Trưởng phòng Nhân sự; Người quản lý trực tiếp,…).
- Điền cụ thể các nghĩa vụ của người lao động với công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động (Ví dụ: thanh toán đầy đủ khoản tiền bồi thường thiệt hại theo Quyết định yêu cầu bồi thường thiệt hại số … ngày …/…/…).
- Điền tên chức danh người đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động như phần căn cứ của Thông báo.
- Điền họ và tên của người lao động.
- Điền họ và tên người lao động, người đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động và những người có liên quan.
3. Một số lưu ý khi sử dụng mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
Nội dung thông báo phải chính xác, đầy đủ, tuân theo quy định của Bộ luật Lao động 2019:
Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động được quy định theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019:
+ Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
+ Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
+ Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
+ Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
Một số nội dung quan trọng cần có trong văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng lao động:
- Họ tên người lao động chấm dứt hợp đồng;
- Vị trí/chức vụ của người lao động đó trong doanh nghiệp;
- Lý do chấm dứt hợp đồng hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật;
- Phòng ban, bộ phận tiếp nhận bàn giao công việc và tài sản của người lao động nghỉ việc;
- Phòng ban, bộ phận, các đơn vị có liên quan. Ví dụ: Phòng kế toán, Phòng Tài chính, Phòng Nhân sự,…
Thông báo phải được lập thành 2 bản, 1 bản lưu tại cơ quan, tổ chức (doanh nghiệp), 1 bản giao cho người lao động
Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động là một văn bản quan trọng trong quá trình chấm dứt quan hệ lao động giữa doanh nghiệp và người lao động. Để đảm bảo tính minh bạch và công bằng, thông báo này cần được lập thành hai bản như sau:
- Bản lưu tại cơ quan, tổ chức (doanh nghiệp): Bản này được lưu trữ tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, tức là doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động. Bản này phải được lập đầy đủ thông tin và ký tên xác nhận bởi người đại diện pháp lý của doanh nghiệp hoặc người có thẩm quyền.
- Bản giao cho người lao động: Bản này được giao cho người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động. Bản thông báo này cần cung cấp đầy đủ thông tin về việc chấm dứt hợp đồng, bao gồm lý do, thời điểm chấm dứt và các quyền lợi của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng.
Việc lập và giao hai bản thông báo này giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho cả hai bên. Người lao động sẽ được thông tin đầy đủ về quyết định chấm dứt hợp đồng và các quyền lợi của mình, trong khi doanh nghiệp có bằng chứng về việc thông báo chấm dứt hợp đồng một cách đầy đủ và đúng luật.
Việc thông báo chấm dứt HĐLĐ phải được thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục quy định:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động 2019, công ty phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
- Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019.
- Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019.
- Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng lao động mới nhất 2024 theo Bộ luật lao động
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu Thông báo Chấm dứt Hợp đồng Lao động Mới Nhất 2024 - Tải Miễn Phí mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!