1. Vụ án hành chính là gì?

- Vụ án hành chính là những tranh chấp phát sinh giữa cá nhân với cá nhân trong cơ quan nhà nước hay với cơ quan nhà nước, khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính hay quyết định kỷ luật, quyết định buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại.

- Sự kiện phát sinh vụ án hành chính:

Thông qua cách hiểu về vụ án hành chính, điều kiện để phát sinh một vụ án hành chính gồm có:

+ Có hành vi khởi kiện của cá nhân, tổ chức

Chỉ khi có hành vi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề họ cho rằng quyền lợi của họ bị ảnh hưởng thì mới phát sinh một vụ án. Cụ thể những vấn đề bị khởi kiện là: quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý việc cạnh tranh; danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân.

+ Việc khởi kiện của cá nhân, tổ chức phải được TAND thụ lý giải quyết 

Không phải bất kỳ vụ án nào Tòa án cũng tiếp nhận, thụ lý giải quyết. Những vụ án đúng thẩm quyền, đảm bảo các điều kiện khởi kiện mới được Toàn án thụ lý giải quyết. Như vậy khi đáp ứng 2 điều kiện nêu trên thì vụ án hành chính phát sinh.

- Đặc điểm của vụ án hành chính

+ Các bên trong vụ án hành chính là chủ thể đặc biệt. Đây là các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền, mang quyền lực nhà nước. Một bên trong quan hệ này lại là công dân. Có thể thấy 2 bên trong vụ án hành chính có thể không ngang bằng nhau: vị thế chính trị và cũng có thể cả về hiểu biết xã hội, hiểu biết pháp luật.

+ Vụ án hành chính không có thủ tục hòa giải bởi tính chất đặc thù, phức tạp. Ngoài ra, Viện kiểm sát tham gia vào quá trình tố tụng để kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật trong việc giải quyết án hành chính là bắt buộc đối với tất cả vụ án ngay từ khi thụ lý đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án.

- Thời hiệu khởi hiệu vụ án hành chính: 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính; hành vi hành chính; quyết định kỷ luật buộc thôi việc 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.

2. Quy định về kháng cáo vụ án hành chính

- Kháng cáo vụ án hành chính là thủ tục yêu cầu Tòa án cấp trên so với Tòa án cấp xét xử phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nếu đương sự không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ nội dung của bản án, quyết định.

-  Người có quyền kháng cáo là đương sự hoặc người đại diện của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

- Nộp đơn kháng cao: Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm. Tại thời điểm nộp đơn để chứng minh cho việc kháng cáo của mình là căn cứ, người kháng cáo có thể nộp kèm theo đơn kháng cáo các tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có)

- Thời hạn kháng cáo: Căn cứ Điều 206 Luật tố tụng hành chính 2015: "Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án có được giao cho họ hoặc được niệm yết. Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án".

Do đó, thời hạn kháng cáo là sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trong một số trường hợp đặc biệt do sự vắng mặt của đương sự thì thời gian kháng cáo được tính kể từ ngày tuyên án, bản án được giao cho đương sự hoặc bản án được niêm yết.

3. Quy định trả lại đơn kháng cáo vụ án hành chính

Theo khoản 4 Điều 207 Luật Tố tụng hành chính chính 2015:

Tòa án trả lại đơn kháng cáo trong các trường hợp sau đây:

- Thứ nhất, người kháng cáo không có quyền kháng cáo 

- Thứ hai, người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo mặc dù đã có yêu cầu của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều này.

- Thứ ba, trường hợp quy định tại khoản 2 điều 209 của Luật này

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là họ từ bỏ việc kháng cáo.

4. Mẫu thông báo trả lại đơn kháng cáo vụ án hành chính

- Theo mẫu số 28-HC (Ban hành theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) quy định về mẫu thông báo trả lại đơn kháng cáo vụ án hành chính. Mẫu đơn này là mẫu biên bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập ra nhằm mục đích đưa ra thông báo về việc trả lại đơn kháng cáo vụ án hành chính. Mẫu nêu rõ lý do trả lại đơn kháng cáo vụ án hành chính kèm theo căn cứ căn cứ pháp lý.

Cụ thể mẫu thông báo trả lại đơn kháng cáo vụ án hành chính như sau:

TÒA ÁN NHÂN DÂN.......... (1)

Số:   /     /TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...., ngày... tháng.... năm....

THÔNG BÁO

TRẢ LẠI ĐƠN KHÁNG CÁO

Kính gửi: (2)........

Địa điểm: (3)........

Sau khi xem xét đơn kháng cáo của: (4) ....... và các tài liêu, chứng cứ kèm theo (nếu có) đối với Bản án (Quyết định) sơ thẩm số ..../...../HC-ST (5) ngày ..... tháng.... năm.... của Tòa án nhân dân......

Về việc yêu cầu Tòa án giải quyết (ghi tóm tắt các yêu cầu trong đơn kháng cáo)...

Xét thấy đơn kháng cáo không hợp lệ vì lí do (6).....

Căn cứ vào khoản 4 Điều 207 của Luật tố tụng hành chính;

Tòa án nhân dân........ trả lại đơn kháng cáo cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) và thông báo cho (7)..... được biết.

Nơi nhận:

- Như kính gửi

- Lưu hồ sơ vụ án

THẨM PHÁN 

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bạn đọc có thể tải mẫu 28-HC tại đây 

5. Hướng dẫn soạn thảo mẫu thông báo trả lại đơn kháng cáo vụ án hành chính

(1) Ghi tên Tòa án ra thông báo trả lại đơn kháng cáo. Nếu là Tòa án nhân dân cáo huyện thì cần ghi Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội)

(2)  và (3) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của cá nhân đó. Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức (ghi như đơn kháng cáo.

Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc bà, anh hoặc chị trước khi ghi họ tên (Ví dụ: Kính thưa: Anh Trần Văn B)

(4) và (7) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì tùy vào độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ và  tên (Ví dụ: của ông, của bà); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).

(5) Ghi số, năm ra bản án (quyết định) sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

(6) Ghi lý do quy định tại Khoản 4 Điều 207 của Luật Tố tụng hành chính (ví dụ: Ông (bà) không có quyền kháng cáo).

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Trình tự giải quyết các vụ án hành chính theo pháp luật hành chính hiện hành.