1. Thụ lý vụ án hành chính

- Vụ án hành chính là vụ án phát sinh khi cá nhân, cơ quan tổ chức khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của quy định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại và quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước và được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Thụ lý vụ án hành chính là việc Tòa án nhận đơn khởi kiện của người khởi kiện vào sổ thụ lý vụ án. Đây là công việc đầu tiên của Tòa án trong quá trình trố tụng, nếu không có việc thụ lý vị án dân sự của Tòa án thì không có quá trình tố tụng dân sự tiếp theo....... Thụ lí vụ án là công việc đấu tiên của tòa án trong quá trình tố tụng.

- Theo quy định tại Điều 125 Luật Tố tụng hành chính 2015 có quy định, quy trình thụ lý như sau:

+ Sau khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí, trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ án. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lại cho Tòa án.

+ Thẩm phán thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện nộp biên lại thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện việc thụ lý. Việc thụ lý vụ án phải được ghi vào sổ thụ lý.

+ Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 điều này mà người khởi kiện mới nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì giải quyết như sau:

  • Trường hợp chưa trả lại đơn khởi kiện thì Thẩm phán tiền hành thụ lý vụ án
  • Trường hợp đã trả lại đơn khởi kiện mà người khởi kiện chúng minh được là họ đã nộp tiền tạm ứng án phí đúng thời hạn quy định, nhưng vì sự bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ nộp biên lại thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án không đúng hạn thì Thẩm phán yêu cầu họ nộp đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo và tiến hành thụ lý vụ án; trường hợp ngày khởi kiện là ngày nộp đơn khởi kiện lần đầu.
  • Trường hợp sau khi Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện mới nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Thẩm phán yêu cầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành thụ lý vụ án, trường hợp ngày khởi kiện là ngày nộp lại đơn khởi kiện.

+ Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người khởi kiện không nộp cho tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì Tòa án thông báo cho họ biết về việc không thụ lý vụ án với lý do họ không nộp tiền tạm ứng án phí. Trường hợp này, người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

+ Sau khi Thẩm phán thụ lý vụ án mà Tòa án nhận được đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 129 của Luật này để giải quyết trong cùng một vụ án hành chính thì ngày thụ lý lý vụ án được xác định như sau:

  • Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ  liên quan cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo.
  • Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày người có quyền lợi, nghĩa cụ liên quan nộp cho Tòa án biên lại thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trường hợp có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì ngày thụ lý vụ án là ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu độc lập cuối cùng, nếu họ đều thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc là ngày người nộp cuối cùng cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, nếu họ thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí.

+ Khi nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí của đương sự thì Tòa án phải cấp cho họ giấy xác nhận về việc nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

2. Thông báo thụ lý vụ án hành chính

- Theo quy định tại Điều 126 Thông báo về việc thụ lý vụ án Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định:

+ Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

+ Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo
  • Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án
  • Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện
  • Những vấn đề cụ thể của người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
  • Vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện
  • Thời hạn người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp ý kiến bằng văn bản về yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu. chứng cứ kèm theo hoặc yêu cầu độc lập (nếu có) cho Tòa án
  • Hâu quả pháp lý của việc người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện.

Theo đó, có thể thấy việc thông báo Thụ lí vụ án là công việc đầu tiên của Tòa án trong quá trình tố tụng hành chính. Nếu không có việc thụ lý vụ án của tòa án sẽ không có bước tiếp theo của quá trình tố tụng, và lưu ý về trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản theo quy định của pháp luật, và thực hiện việc thông báo Thụ lí vụ án hành chính đúng thủ tục và trình tự thủ tục.

3. Mẫu thông báo thụ lý vụ án hành chính

- Mẫu thông báo về việc thụ lý  vụ án hành chính là mẫu với các nội dung và thông tin để thông báo việc thụ lý vụ án hành chính theo quy định của pháp luật trong trường hợp cụ thể.

- Mẫu thông báo về việc thụ lý vụ án hành chính là mẫu để Tòa án thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thu lý vụ án theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cụ thể.

- Mẫu thông báo về việc thụ lý vụ án hành chính: Mẫu số 06-HC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, được thể hiện sau đây:

TÒA ÁN NHÂN DÂN....(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:..../.....(2)/TLST-HC

Độc lập - Tự do - Hanh phúc

...., ngày..... tháng..... năm.....

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN 

Kính gửi: (3)...........

Địa chỉ: (4)..............

Ngày..... tháng..... năm......, Tòa án nhân dân .......... đã thụ lý vụ án hành chính số...../......../TLST-HC (5) về (6)................, giữa:

Người khởi kiện: (7)...........................

Địa chỉ: (8)...............................

Người bị kiện: (9)..........................

Địa chỉ: (10)...................................

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có): (11)..................

Địa chỉ: (12).......................................

Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bao gồm: (13)

1...............................

2.......................................

Vụ án được thụ lý theo thủ tục (14)................................... Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây: (15)

1......................................................... 2............................................................................

Căn cứ vào khoản 1 Điều 126 và Điều 128 của Luật tố tụng hành chính, Tòa án nhân dân thông báo cho (16)....................... được biết.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo hoặc yêu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Tòa án nếu rõ lý do để Tòa án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không có ý kiến gì đối với các yêu cầu của người khởi kiện mà không có lý do chúng đáng, thì Tòa căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận

THẨM PHÁN

- Như kính gửi;

- Lưu hồ sơ vụ án.

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Bạn đọc có thể tải Mẫu số 06-HC tại đây

4. Hướng dẫn mẫu thông báo thụ lý vụ án hành chính

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HC:

(1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện thuộc tỉnh gì, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ghi rõ, năm ban hành thông báo thụ lý vụ án (ví dụ: số 20/2017/TLST-HC)

(3) và (4) Gửi cho các chủ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 125 và khoản 1 Điều 126 của Luật TTHC. Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc bà, anh hoặc chị trước khi ghi rõ họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q)

(5) Ghi ký hiệu thụ lý vụ án (Ví dụ: số 05/2017/TLST-HC)

(6) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: "về khiếu kiện quyết định thu hồi hồi đất của Ủy ban nhân dân...")

(7) và (8) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của người khởi kiện; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức khởi kiện (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) và (10) Nếu người bị khởi kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị kiện (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

(11) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (7) và (8).

(13) Ghi cụ thể những vẫn đề mà người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

(14) Ghi vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn.

(15) Ghi cụ thể  tên những tài liệu, chứng cứ của người khởi kiện gửi kèm theo đơn khởi kiện.

(16) Nếu là cá nhân, thì tùy t heo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (3) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: Thông báo cho Ông được biết; Thông báo cho Bà được biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (3)

Vui lòng liên hệ số hotline: 19006162 hoặc liên hệ email: lienhe@luatminhkhue.vn để có thêm nhiều thông tin hữu ích !