Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê với nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:
1. Cơ sở pháp lý:Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014

2. Nội dung tư vấn:

Theo khoản 2, Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014 quy định:

“Mỗi người chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế”

Và khoản 2, Điều 13 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014 quy định:

“Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này”.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014 quy định như sau:

“Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất”. 

Như vậy, bạn không thể đồng thời cùng một lúc sở hữu và sử dụng đồng thời hai thẻ bảo hiểm y tế.Trường hợp bạn đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng được xác định thứ tự đầu tiên theo quy định tại Điều 12 và được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.

Căn cứ Điều 12 và Điều 22  Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014 quy định như sau:

“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

3. Nhóm ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế:

1.Người tham gia bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26,27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng sau

a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;

b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này;

đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác"

Như vậy, trường hợp này bạn vẫn phải đóng BHYT bắt buộc theo cơ quan mà bạn đang làm việc, có thứ tự xếp trước theo quy định Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014; nhưng bạn sẽ được hưởng BHYT theo quyền lợi là đối tượng thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3, Điều 12 . Vì vậy bạn đem 2 thẻ BHYT đến nơi phát hành thẻ để được thu hồi thẻ BHYT cấp cho thân nhân người làm trong quân đội và được cấp lại thẻ BHYT đối tượng sự nghiệp nhưng có quyền lợi không đồng chi trả của đối tượng thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a,khoản 3, Điều 12 và khi đi khám bệnh, chữa bệnh thì bạn sẽ được quyền lợi cao nhất tức bạn sẽ được hưởng chi trả thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh với mức hưởng cao nhất theo chế độ của chồng bạn.

>> Xem thêm:  Mức chi trả tiền bảo hiểm y tế với học sinh ? Quyền lợi được hưởng với BHYT

 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về đăng ký khai sinh, cấp the bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi