Mục lục bài viết
- 1. Khái niệm hợp đồng xây dựng
- 2. Phân loại hợp đồng xây dựng
- 3. Nội dung hợp đồng xây dựng
- 4. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy định về chế tài do vi phạm Hợp đồng xây dựng
- 4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách và pháp luật
- 4.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện Hợp đồng xây dựng
- 4.2.1 Giải pháp đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
- 4.2.2 Giải pháp đối với các bên tham gia quan hệ Hợp đồng xây dựng
- 4.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện Hợp đồng xây dựng
- 4.3.1 Giải pháp đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
- 4.3.2 Giải pháp đối với các bên tham gia quan hệ Hợp đồng xây dựng
1. Khái niệm hợp đồng xây dựng
Theo quy định của Luật xây dựng 2014 thì: Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
2. Phân loại hợp đồng xây dựng
Các loại hợp đồng xây dựng: Hợp đồng xây dựng được phân loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện và giá hợp đồng áp dụng.
Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm:Hợp đồng tư vấn xây dựng;Hợp đồng thi công xây dựng công trình;Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay;Hợp đồng xây dựng khác.
Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng gồm:Hợp đồng trọn gói;Hợp đồng theo đơn giá cố định;Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;Hợp đồng theo thời gian;Hợp đồng theo chi phí cộng phí;Hợp đồng theo giá kết hợp;Hợp đồng xây dựng khác;Hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước.
3. Nội dung hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung sau:Căn cứ pháp lý áp dụng;Ngôn ngữ áp dụng;Nội dung và khối lượng công việcChất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng; Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng; Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng; Điều chỉnh hợp đồng xây dựng; Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng; Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng; Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng; Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng; Rủi ro và bất khả kháng; Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; Các nội dung khác.
Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.
4. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy định về chế tài do vi phạm Hợp đồng xây dựng
4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách và pháp luật
* Thứ nhất là, tiếp tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về chế tài do vi phạm hợp đồng nói chung và HĐXD nói riêng. Cần sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật về chế tài do vi phạm HĐXD đảm sự bảo đồng bộ, thống nhất với các chế định chế tài do vi phạm hợp đồng dân sự, thương mại, phù hợp với quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong giai đoạn hiện nay. Để thực hiện được giải pháp này, cần thực hiện các nội dung sau đây:
- Trong quá trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định hợp đồng cần có sự phối hợp chặt chẽ, nghiêm túc và đồng bộ giữa các cơ quan soạn thảo và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo cho tính thống nhất của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, tránh tình trạng có sự mâu thuẫn, chồng chéo, quy định khác nhau giữa các văn bản Luật với nhau và với văn bản dưới luật. Từ đó tạo hành lang pháp lý đầy đủ và thống nhất cho quá trình áp dụng các hình thức chế tài do vi phạm HĐXD theo pháp luật Việt Nam;
- Đối với những cá nhân tham gia soạn thảo và thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về chế tài do vi phạm HĐXD cần nâng cao trình độ và kỹ năng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (lập pháp), có sự am hiểu pháp luật xây dựng nói riêng cũng như pháp luật dân sự, thương mại nói chung, bao gồm cả các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, có đạo đức nghề nghiệp;
* Thứ hai là, cần chuẩn hóa các loại mẫu hợp đồng trong đó có mẫu HĐXD với khung pháp lý cơ bản, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với thực tiễn tạo cơ sở cho các bên giao kết hợp đồng tham khảo từ đó áp dụng cho phù hợp với thực tế và hoàn cảnh cụ thể của các bên. Cần thiết quy định việc tuân thủ và áp dụng HĐXD theo mẫu và có cơ chế xử lý đối với trường hợp không áp dụng. Thực tế, rất nhiều HĐXD được các bên ký kết với các điều khoản không đầy đủ và thiếu rõ ràng. Nguyên nhân chủ yếu có thể do trình độ pháp luật chưa am hiểu đầy đủ các quy định của pháp luật HĐXD đã ban hành, chưa xây dựng theo mẫu hoặc xuất phát từ ý thức chủ quan cố tình xây dựng các điều khoản thiếu rõ ràng nhằm những lợi ích khác nhau trong quá trình thực hiện. Điều này đã gây khó khăn cho các chủ thể khi thực hiện và giải quyết các tranh chấp.
4.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện Hợp đồng xây dựng
4.2.1 Giải pháp đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức cá nhân trong quá trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về HĐXD; có cơ chế kiểm tra, kiểm soát và giám sát chặt chẽ các chủ thể tham gia ký kết, thực hiện các HĐXD từ đó nghiêm túc xử lý triệt để các hành vi vi phạm HĐXD thông qua việc áp dụng các hình thức CHẾ TÀI theo quy định đặc biệt đối với các HĐXD liên quan đến các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
4.2.2 Giải pháp đối với các bên tham gia quan hệ Hợp đồng xây dựng
Các bên tham gia quan hệ HĐXD cần nâng cao trình độ pháp luật của mình trong việc xác lập và thực hiện các quy định về chế tài do vi phạm HĐXD theo pháp luật Việt Nam do vi phạm hợp đồng xây dựng. Một HĐXD được xác lập với khung pháp lý rõ ràng, cụ thể, các điều khoản được xây dựng một cách chặt chẽ sẽ tạo cơ sở tốt cho quá trình thực hiện hợp đồng, xử lý vi phạm hợp đồng của các bên cũng như trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh. Chính vì vậy, các bên khi xác lập quan hệ HĐXD cần tham khảo và áp dụng theo chuẩn mẫu HĐXD đã ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể của các bên. Trong trường hợp cần thiết, việc tham gia xây dựng và ký kết HĐXD cần có sự tham gia của các chuyên gia pháp lý về hợp đồng. Điều đó sẽ giúp các bên tránh được những sai sót trong quá trình xây dựng các điều khoản của hợp đồng và khắc phục được những sai sót không đáng có từ đó đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Tiếp tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về chế tài do vi phạm HĐXD theo pháp luật Việt Nam. Cần sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật về chế tài do vi phạm HĐXD theo pháp luật Việt đảm sự bảo đồng bộ, thống nhất với các chế định chế tài do vi phạm hợp đồng dân sự, thương mại, phù hợp với quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đáp ứng yêu cầu hội nhập trong giai đoạn hiện nay. Để thực hiện được giải pháp này, cần thực hiện các nội dung sau đây:
- Trong quá trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định hợp đồng cần có sự phối hợp chặt chẽ, nghiêm túc và đồng bộ giữa các cơ quan soạn thảo và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo cho tính thống nhất của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, tránh tình trạng có sự mâu thuẫn, chồng chéo, quy định khác nhau giữa các văn bản Luật với nhau và với văn bản dưới luật. Từ đó tạo hành lang pháp lý đầy đủ và thống nhất cho quá trình áp dụng các hình thức chế tài do vi phạm HĐXD theo pháp luật Việt Nam;
- Đối với những cá nhân tham gia soạn thảo và thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về chế tài do vi phạm HĐXD theo pháp luật Việt Nam do vi phạm HĐXD cần nâng cao trình độ và kỹ năng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (lập pháp), có sự am hiểu pháp luật xây dựng nói riêng cũng như pháp luật dân sự, thương mại nói chung, bao gồm cả các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, có đạo đức nghề nghiệp;
Cần chuẩn hóa các loại mẫu HĐXD với khung pháp lý cơ bản, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với thực tiễn tạo cơ sở cho các bên giao kết hợp đồng tham khảo từ đó áp dụng cho phù hợp với thực tế và hoàn cảnh cụ thể của các bên. Cần thiết quy định việc tuân thủ và áp dụng HĐXD theo mẫu và có cơ chế xử lý CHẾ TÀI đối với trường hợp không áp dụng. Thực tế, rất nhiều HĐXD được các bên ký kết với các điều khoản không đầy đủ và thiếu rõ ràng. Nguyên nhân chủ yếu có thể do trình độ pháp luật chưa am hiểu đầy đủ các quy định của pháp luật HĐXD đã ban hành, chưa xây dựng theo mẫu hoặc xuất phát từ ý thức chủ quan cố tình xây dựng các điều khoản thiếu rõ ràng nhằm những lợi ích khác nhau trong quá trình thực hiện. Điều này đã gây khó khăn cho các chủ thể khi thực hiện và giải quyết các tranh chấp.
4.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện Hợp đồng xây dựng
4.3.1 Giải pháp đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức cá nhân trong quá trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về HĐXD; có cơ chế kiểm tra, kiểm soát và giám sát chặt chẽ các chủ thể tham gia ký kết, thực hiện các HĐXD từ đó nghiêm túc xử lý triệt để các hành vi vi phạm HĐXD thông qua việc áp dụng các hình thức chế tài theo quy định đặc biệt đối với các HĐXD liên quan đến các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.33
4.3.2 Giải pháp đối với các bên tham gia quan hệ Hợp đồng xây dựng
Các bên tham gia quan hệ HĐXD cần nâng cao trình độ pháp luật của mình trong việc xác lập và thực hiện các quy định về chế tài do vi phạm HĐXD theo pháp luật Việt Nam do vi phạm hợp đồng xây dựng. Một HĐXD được xác lập với khung pháp lý rõ ràng, cụ thể, các điều khoản được xây dựng một cách chặt chẽ sẽ tạo cơ sở tốt cho quá trình thực hiện hợp đồng, xử lý vi phạm hợp đồng của các bên cũng như trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh. Chính vì vậy, các bên khi xác lập quan hệ HĐXD cần tham khảo và áp dụng theo chuẩn mẫu HĐXD đã ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể của các bên. Trong trường hợp cần thiết, việc tham gia xây dựng và ký kết HĐXD cần có sự tham gia của các chuyên gia pháp lý về hợp đồng. Điều đó sẽ giúp các bên tránh được những sai sót trong quá trình xây dựng các điều khoản của hợp đồng và khắc phục được những sai sót không đáng có từ đó đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật Minh Khuê