Tư vấn kết hôn với người trong quân đội ?

Thưa luật sư! Em chuẩn bị kết hôn với người trong quân đội. Anh ấy nói em mua hồ sơ lí lịch kết hôn ở bên ngoài để em tự khai. Nhưng em không biết mẫu nào đúng và mua ở đâu . luật sư có thể giúp em tư vấn được không ạ. -Nguyễn Kiều Trang

 

Ngoài các điều kiện để kết hôn theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì để kết hôn với người trong ngành công an, bộ đội còn cần phải có 1 số điều kiện nhất định khác. Cụ thể là :

  • Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền; 

  • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

  • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành;

  • Có gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

  • Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch tại Việt Nam)

Do vậy, để kết hôn với người trong ngành bộ đội, bạn cần hoàn thành bản lí lịch tự khai, trong đó bản lí lịch tự khai này không thể mua được ở bên ngoài mà bạn cần yêu cầu chồng sắp cưới lấy mẫu tại đội tổ chức cán bộ cấp quận, huyện hoặc tại phòng tổ chức cán bộ nơi anh ấy đang công tác.

 

Đăng ký kết hôn với người đang làm việc ở nước ngoài ?

Thưa luật sư! Hiện nay em đang có việc liên quan đến hôn nhân mong luật sư tư vấn cho em ! Hiện nay em thì đang ở việt nam. còn người em định tiến tới hôn nhân thì người việt đang làm việc đang ở nước ngoài (nhật ). nhưng vì lý do em cũng sắp sang nhật mà muốn có có xác nhận kết hôn tì em phải làm như thế nào ? -Huy Nguyễn

Khoản 25 điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Điều 19 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

- Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm có: 

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

- Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ được thực hiện như sau:

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của Nghị định này, trừ quy định về việc ghi ngày phỏng vấn.

 

Kết hôn đối với cán bộ, chiến sĩ Công an?

>> Xem thêm:  Có xin cấp lại giấy ghi chú kết hôn được không ?

Thưa Luật sư cho tôi hỏi: trong quá trình xác minh lý lịch của bạn gái về vấn đề tôn giáo thì dựa vào căn cứ nào mà cơ quan đưa ra kết luận có hay không theo tôn giáo. Tôi xin cám ơn. -Nông Văn Sơn

Chào bạn, trong trường hợp bạn là cán bộ trong lực lượng Công an nhân dân thì khi kết hôn, vợ của bạn phải là người không theo tôn giáo.

Có rất nhiều căn cứ để xác định vợ sắp cưới của bạn có theo tôn giáo hay không, cán bộ tiến hành xác minh có thể căn cứ vào các giấy tờ sau:

- Giấy khai sinh

- Sổ hổ khẩu

- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân 

Ngoài các giấy tờ trên, cán bộ xác minh có thể dựa trên nhiều chứng cứ, tài liệu khác để có thể xác định xem vợ sắp cưới của bạn có đủ điều kiện để kết hôn với bạn ( người trong ngành) hay không. Ngoài ra, 1 số trường hợp dưới đây cũng không được xét duyệt kết hôn với người trong ngành, gồm có:

 Cụ thể như các trường hợp dưới đây thường sẽ không được kết hôn với công an.

  • Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền; 

  • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

  • Có gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

  • Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch tại Việt Nam).

 

Kết hôn với bạn trai trong ngành công an?

>> Xem thêm:  Tôi là người Đức và muốn về Viêt Nam để lấy vợ và đưa vợ sang, muốn kết hôn ở Việt nam thì tôi phải cần những giấy tờ gì trước khi tôi về Việt Nam ?

Thưa luật sư!  Em có bạn trai trong ngành công an. Bên ngoại em thì có ông ngoại ngày xưa là sửa chữa máy bay cho quân Ngụy, rồi đi cải tạo. Sau đó ông và 1 số người muốn chống phá Cách mạng VN, bị phát hiện, ông có trong sanh sách những người chống phá Cách mạng. (ông không phải người đứng đầu). Vậy cho em hỏi em và bạn trai có kết hôn được không? Cảm ơn luatminhkhue ạ. -Hoaihuong Phamhuynh

Ngoài các quy định về điều kiện được kết hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì để kết hôn với cá nhân công tác trong lực lượng vũ trang, cụ thể là trong ngành công an thì sẽ có thêm 1 số điều kiện khác, các trường hợp dưới đây thường sẽ không được kết hôn với công an.

  • Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền; 

  • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

  • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành;

  • Có gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

  • Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch tại Việt Nam).

Như vậy, trong trường hợp bạn có ông ngoại từng làm việc cho quân Ngụy và đã từng tham gia chống phá Cách mạng thì dù cho ông bạn không phải là người đứng đầu thì bạn và bạn trai ( đang công tác trong ngành Công an ) không thể tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn được.

 

Đăng ký kết hôn ở nơi tạm trú?

Em và chồng đều có sổ hộ khẩu đăng kí thường trú ở Khánh Hoà. Nhưng bây giờ đang làm việc ở thành phố Hồ Chí Minh . Em muốn đăng kí giấy kết hôn thì có thể đăng kí ở Hồ Chí Minh được không ạ? -Tram Huynh

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì:

"Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp."

Theo đó, tại Điều 21 Nghị định này xác định:

"Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân."

Như vậy, dựa theo các quy định như trên, khi đi đăng ký kết hôn tại TP. Hồ Chí Minh thì bạn và chồng bạn cần phải có:

- Chứng minh nhân dân bản chính (để xuất trình khi có yêu cầu đối chứng), bản sao có chứng thực;

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại giấy kết hôn khi bị mất thì làm lại như thế nào ?

- Vì hai bạn không đăng ký kết hôn tại nơi thường trú, vì vậy, cả hai bạn đề phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp bởi ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn và chồng bạn đăng ký thường trú (cấp bởi Ủy ban nhân dân xã thuộc tỉnh Khánh Hòa, còn giá trị sử dụng trong vòng 6 tháng kể từ ngày được cấp);

- Nộp tờ khai theo mẫu tại cơ quan tiếp nhận;

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong vòng 3 ngày làm việc cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành ghi vào sổ hộ tịch, cùng 2 bạn ký vào sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn và cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho bạn và chồng. 

 

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn ?

Chào luật sư! Cho em hỏi hộ khẩu thường chú của e ở quên. nhưng hiện giờ e đang học ở một nơi khác, muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn thì có phải là về UBND xã ở quên làm thủ tục đúng không ạ Em xin cảm ơn! -Vân Nguyễn

Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy trong trường hợp của bạn, bạn không nhất thiết phải quay về nơi cư trú của mình để đăng kí kết hôn mà có thể thực hiện thủ tục đăng kí kết hôn tại UBND xã nơi vợ/chồng sắp cưới của bạn cư trú.

Nếu cả 2 bạn đều đang ở xa nơi thường trú thì có thể tiến hành đăng kí kết hôn tại nơi tạm trú, trong đó yêu cầu bạn và chồng/vợ sắp cưới phải có các giấy tờ sau:

- Chứng minh nhân dân bản chính (để xuất trình khi có yêu cầu đối chứng), bản sao có chứng thực;

>> Xem thêm:  Điều kiện kết hôn năm 2020 như thế nào ?

- Vì hai bạn không đăng ký kết hôn tại nơi thường trú, vì vậy, cả hai bạn đề phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp bởi ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn và chồng bạn đăng ký thường trú (cấp bởi Ủy ban nhân dân xã thuộc tỉnh Khánh Hòa, còn giá trị sử dụng trong vòng 6 tháng kể từ ngày được cấp);

- Nộp tờ khai theo mẫu tại cơ quan tiếp nhận;

Mọi vướng mắc trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình vui lòng trao đổi trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến 24/7, gọi:  1900.6162 để nhận được sự tư vấn trực tiếp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ đăng ký kết hôn ? Không đăng ký kết hôn thì có vi phạm pháp luật không ?