1. Tài khoản ngân hàng là gì?

Hiểu một cách đơn giản, tài khoản ngân hàng là một dãy số do ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình. Số tài khoản thường bảo gồm 8 chữ số đến 15 chữ số tùy từng ngân hàng. Số tài khoản được phát hành mục đích giúp cho người được cấp số tài khoản thực hiện các giao dịch tài chính nhanh chóng, chính xác và rất an toàn nếu sử dụng đúng theo hướng dẫn của các ngân hàng.

Đối tượng được cấp tài khoản ngân hàng khá đa dạng. Đó có thể là cá nhân, tổ chức trong nước cũng như cá nhân, tổ chức nước ngoài. Một cá nhân, tổ chức có thể có nhiều tài khoản ngân hàng cùng lúc. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia khuyến cáo chỉ nên sử dụng một đến hai ngân hàng nhằm quản lý tài khoản tốt hơn và tăng tính bảo mật tối ưu cho mọi giao dịch.

 

2. Lợi ích khi mở tài khoản ngân hàng

Tài khoản ngân hàng mang đến rất nhiều lợi ích cho người sử dụng. Chính vì vậy, hiện nay hầu hết mọi người đều có một tài khoản ngân hàng. Những lợi ích cơ bản của tài khoản ngân hàng như:

- Tính tiện lợi, linh hoạt: Chủ tài khoản hoàn toàn có thể thanh toán hay thực hiện các giao dịch có giao dịch có giá trị lớn, giao dịch ở xa. Điều này ưu thế hơn việc sử dụng tiền mặt rất nhiều vì tránh được các bất tiện và rủi ro như kiểm đếm, rơi, mất cắp, mất trộm hay tiền giả.

- Tính bảo mật cao: Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều áp dụng chế độ bảo mật chặt chẽ.

- Việc sử dụng tài khoản ngân hàng còn giúp người sử dụng tiết kiệm, thậm chí sinh lời. Tiền gửi trong tài khoản ngân hàng sẽ sinh lời nếu như người sử dụng thực hiện mở các tài khoản tiết kiệm.

Chính vì lợi ích này mà tài khoản ngân hàng là công cụ phổ biến hiện nay, đi kèm với nó có rất nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến việc mở tài khoản ngân hàng. Những vấn đề này đang được mọi người quan tâm và tìm hiểu rất nhiều. Đặc biệt đáng lưu ý và báo động nhất là hành vi mua bán, cho thuê tài khoản ngân hàng.

 

3. Hình phạt khi mua bán, cho thuê tài khoản ngân hàng

Cũng chính vì sự tiện lợi của việc sử dụng tài khoản ngân hàng, rất nhiều đối tượng đã lợi dụng để mua bán, cho thuê trái phép tài khoản ngân hàng. Mục đích của việc mua bán, cho thuê tài khoản ngân hàng là để thực hiện hành vi trái pháp luật như: thực hiện các hành vi lừa đảo và chuyển tiền nhằm chiếm đoạt tiền qua các tài khoản này. Hiện nay, loại hình tội phạm này ngày càng phát triển và tinh vi vì nhu cầu sử dụng tài khoản ngân hàng, nhu cầu sử dụng các loại hình thanh toán tín dụng của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các giao dịch dân sự ngày càng tăng cao. 

Các hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, cho thuê ..tài khoản ngân hàng là hành vi vi phạm quy định pháp luật. Tùy theo tính chất, mức độ, cách thức và hậu quả mà hành vi mua bán trái phép tài khoản ngân hàng bị xử lý ở mức độ hành chính hay hình sự. Cụ thể:

 

3.1 Mức độ xử phạt vi phạm hành chính:

Theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 143/2021/NĐ-CP như sau:

- Hành vi thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượn từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ bốn mươi triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

- Hành vi thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng.

- Hành vi làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng.

- Hành vi mở hoặc duy trì tải khoản thanh toán nặc danh, mạo danh có thể bị xử phạt tiền từ một trăm triệu đồng chẵn đến một trăm năm mươi triệu đồng chẵn.

- Hành vi thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: Sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận,lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác có thể bị xử phạt từ một trăm triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng chẵn.

- Hành vi lấy cắp, thông đồng để lấy cắp thông tin tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự từ một trăm triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng chẵn.

 

3.2 Mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự:

Theo quy định tại Điều 291 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 bị truy cứu tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng. 

Chủ thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi có đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm sau:

Thứ nhất, về khách thể của tội phạm: Xâm phạm đến trật tự quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thông tin, tài chính ngân hàng.

Thứ hai: Chủ thể của tội phạm là chủ thể thường. 

Thứ ba, về mặt khách quan. Tại điều 291 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 đã quy định rõ hành vi khách quan là: Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác hoặc thu lợi bất chính theo quy định.

Thứ tư, về mặt chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

Về hình phạt:

- Nếu có hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng tài khoản từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ hai mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm;

- Phạm tội thuộc những trường hợp sau thì bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

+ Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;

+ Phạm tội có tổ chức: 

+ Phạm tội với tính chất chuyên nghiệp;

+ Phạm tội thu được số lợi bất chính lên đến năm mươi triệu đồng đến hai trăm triều đồng.

+ Tái phạm nguy hiểm;

- Ở mức độ nặng hơn nếu phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau, thì bị phạt tiền từ hai trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ hai năm đến bảy năm tù.

+ Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng hai trăm tài khoản trở lên;

+ Thu lợi bất chính từ hai trăm triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người thực hiện hành vi phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hàng nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm hoặc tịch thu một hoặc toàn bộ tài sản.

Với những khung hình phạt trên, có thể thấy mức phạt đã phù hợp tương ứng với hành vi phạm tội. Thế nhưng có lẽ vì đồng tiền mà các đội tượng phạm tội vẫn bất chấp thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

Nêu như Quý khách cũng đang lăn tăn hay đang vướng phải những rắc rối liên quan đến tài khoản ngân hàng hãy nhấc máy gọi 1900.6162 để Luật Minh Khuê cùng đồng hành gỡ rồi với Qúy khách hàng. Trân trọng cảm ơn!