1. Mua bán đất của hộ kinh doanh cá thể như thế nào ?

Chào Luật sư. Tôi muốn được các anh/chị tư vấn giúp một việc như sau:Tôi muốn mua một lô đất khoảng 1.200 m2,có sổ đỏ thời hạn 20 năm, đã cấp được 8 năm.
Chủ sở hữu cũ là một hộ kinh doanh cá thể, hiện tại đang có giấy phép làm xưởng sửa chữa, đóng mới 5 tàu thuyền và kinh doanh bến bãi. Sau khi mua tôi vẫn kinh doanh loại hình đó. Vậy thủ tục mua bán như thế nào? Tôi có phải chuyển đổi giấy phép kinh doanh không? Lệ phí chuyển đổi là bao nhiêu? Trong việc này các anh chị có thể giúp tôi được những vấn đề gì ?
Mong nhận được sự tư vấn của các anh chị qua email sớm nhất. Xin chân thành cảm ơn các anh/chị!
Người gửi: N.M.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Thứ nhất việc mua bán đất hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thông qua hình thức hợp đồng giữa bên mua và bên bán như sau.

"Điều 500. Hợp đồng về quyền sử dụng đất

Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất."

"Điều 501. Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất

1. Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan."

- Thứ hai, hiện tại anh muốn thực hiện hoạt động kinh doanh làm xưởng sửa chữa, đóng mới 5 tàu thuyền và kinh doanh bến bãi. Trước đó thì chủ sở hữu quyền sử dụng đất đã kinh doanh hoạt động này và họ có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Trong trường hợp này không thể tiến hành việc chuyển đổi giấy phép kinh doanh vì giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh chỉ xác định duy nhất đối với chủ thể tiến hành hoạt động đăng kí kinh doanh và được cấp giấy phép đó. Như vậy, để kinh doanh hoạt động trên anh có thể tiến hành đăng kí kinh doanh theo các loại hình như: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty Cổ phần, hộ kinh doanh và các loại hình khác theo quy định của pháp luật cho phép thành lập tại: Luật Doanh nghiệp 2014Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Sau khi tiến hành đăng kí kinh doanh thành công, cơ quan đăng kí kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 78/2015 sẽ cấp cho doanh nghiệp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

"Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổchức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh:Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này(sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện)."

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền cưỡng chế của UBND cấp xã đối với công trình xây dựng trái phép ?

2. Mua bán đất không có giấy chuyển nhượng có được cấp sổ đỏ không?

Thưa luật sư! Gia đình tôi nhận chuyển nhượng năm 1993 và không có giấy tờ đến năm 2001 đo đạc đứng tên của tôi nhưng nay làm thủ tục cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai lại bắt phải có giấy chuyển nhượng mới cấp được có đúng hay không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Mua bán đất không có giấy chuyển nhượng có được cấp giấy chứng nhận QSD đất không?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về chuyển nhượng đất, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn trình bày thì hiểu việc bạn nhận chuyển nhượng đất là không có giấy tờ về việc chuyển nhượng và về quyền sử dụng diện tích đất đó.

Căn cứ Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội:

"1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;

b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);

c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định."

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính:

"3. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)."

Như vậy, theo quy định trên thì bạn là người đang sử dụng đất từ trước ngày 01/01/2008 thì bạn thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, Theo đó bạn nộp cho cơ quan có thẩm quyền giấy tờ, trong đó không cần giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Đơn đăng ký (Mẫu 04/ĐK)

Giấy tờ theo Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Sơ đồ tài sản gắn liền với đất

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác. Tham khảo bài viết liên quan: Thay đổi tên chủ sở hữu trong giấy tờ nhà?

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

3. Tư vấn về việc mua bán đất đai qua tay nhiều người ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê Tôi xin nhờ luật sư tư vấn cho tôi sự việc sau. Vào ngày14/10/2009 em họ của tôi có mua một thửa đất với tổng diện tích là 52m2 với giá tiền là 395tr. Nhưng giấy mua bán chỉ là hợp đồng viết tay có chữ ký người bán, người mua và người làm chứng là ông tổ trưởng khu phố tại thời điểm đó.
Từ thời điểm mua đến nay, tôi vẫn thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ và có chứng từ. Đến 2010 do không hiểu rõ quy trrình pháp luật nên em tôi có tiến hành xây dựng nhà lợp tôn, đang xây dựng thì bên ủy ban Phường xuống tiến hành phá bỏ. Em tôi có hỏi ông tổ trưởng khu phố nơi thửa đất ấy thì ông nói để ông lo.Nhưng từ đó đến nay cũng chưa giải quyết được việc gì. Em họ tôi có tìm hiểu được nguồn gốc đất tại đó là của 1 người tên A, vốn là đất ao do cha mẹ của A khai hoang để lại 5 thửa, sau này A xin chuyển đổi 2 thửa số 4 và số 5 sang đất trồng hoa màu. A bán 2 thửa đất đó cho ông B bằng giấy viết tay không công chứng,và ông B đã bán lại (cũng là hợp đồng viết tay) cho ông C với giá 250tr. Đến 2009 C bán lại thửa đất trên cho em tôi với giá 395tr... tôi có gửi file toàn bộ giấy tờ có liên quan đính kèm theo mail này.
Kính mong quý luật sư xem xét và có tư vấn cho tôi. Trân trọng cám ơn.

Tư vấn về việc mua bán đất đai qua tay nhiều người ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định Luật đất đai năm 2013những thông tin bạn cung cấp, mảnh đất em bạn mua đã được mua bán qua tay rất nhiều người nhưng lại không hề có bất cứ giấy tờ nào được công chứng cũng như không hề sang tên quyền sử dụng đất. Do đo, tuy em bán mua mảnh đất từ ông C nhưng thực chất mảnh đất đó lại thuộc quyền sở hữu của ông A. Bây giờ, nếu muốn xây dựng nhà ở, em bạn phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đất đó. Để sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, em bạn có thể thực hiện 1 trong 2 cách sau đây:

- Cách 1: Em bạn cần phải đợi ông C hoàn thành thủ tục chuyển nhượng sang tên quyền sử dụng đất từ ông B và ông A. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông thì ông C và bạn mới có thể tiếp tục thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đăng ký sang tên bạn theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật:

- Cách 2: Các bên có thể thỏa thuận được về việc sẽ làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất trực tiếp từ ông A sang cho em bạn. Các bên có thể thương lượng để chỉnh sửa hoặc hủy bỏ hợp đồng giữa ông A với ông B, ông B với ông C, sau đó ông A với em bạn có thể làm thủ tục chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật.

Thủ tục chuyển nhượng sang tên quyền sử dụng đất, Hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Sau khi làm xong tất cả các thủ tục bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn có thể xây dựng nhà ở và các công trình khác tùy mục đích của bạn nhưng không được trái với quy định của pháp luật

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ trực tiếp.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

4. Chứng thực hợp đồng mua bán đất như thế nào ?

Xin các chuyên gia cho em hỏi? Giấy tờ mua bán đất đai không có công chứng xác nhận của chính quyền địa phương, mà chỉ có chữ ký của bên mua và bên bán thì có đủ hiệu lực pháp lý không? Và có được pháp luật bảo hộ không ?
Xin các luật sư chuyên gia giải đáp cho em. Em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 3 Điều 167 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội:

". Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch:

"4. “Chứng thực hợp đồng, giao dịch” là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch."

Như vậy việc chứng thực hợp đồng nếu chứng về yếu tố theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì đảm bảo về mặt hình thức của hợp đồng. Tham khảo bài viết liên quan: Bồi thường về đất, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

5. Tư vấn mua bán đất có một phần đất không được công nhận do xây dựng sai quy hoạch ?

Xin chào luật Sư! Mong Luật Sư tư vấn thắc mắc của em như sau: Em đang có nhu cầu mua 1 căn nhà ở quận Tân Phú. Diện tích đất là 3,1 x 8,6 = 26,7 m2, diện tích xây dựng là 26,7 m2, 1 trệt 1 lầu, sổ đỏ cấp tháng 12/2004. Lộ giới đường 14m, quy hoạch theo quyết định 4963/QĐ-UB ngày 30/08/1999 của UBND thành phố. Tuy nhiên 1 phần diện tích xây dựng không được công nhận (đã gạch chéo), do xây dựng sai quy hoạch công văn số 9858/KTST - QH ngày 20/04/1996 của KTST Thành phố. Em đã lên Quận hỏi tại sao lại như vậy, nhưng mỗi người trả lời mỗi kiểu.
Mong Luật sư giải đáp thắc mắc giúp em, Nếu bây giờ em mua nhà này thì có rủi ro gì không? Trường hợp em xin giấy phép xây dựng mới thì xây dựng được hết phần diện tích đất chứ? giấy phép xây dựng được mấy lầu, chiều cao bao nhiêu?
Chân thành cám ơn!

Chứng thực hợp đồng mua bán đất?

Luật sư tư vấn đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 49 Luật đất đai năm 2013 quy định về Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì:

Trường hợp của bạn muốn mua đất thuộc diện quy hoạch của thành phố Hồ Chí Minh. Nhưng căn cứ theo thông tin bạn đưa ra thì chưa xác định được sau khi kế hoạch sử dụng đất của quận Tân Phú đã được công bố thì quận đã có kế hoạch sử dụng đất hằng năm chưa

Nếu như chưa có thì bạn (người sử dụng đất) sẽ được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất (bạn) trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Chính vì vậy, nếu như thuộc trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận Tân Phú thì bạn sẽ không được xây dựng nhà mới trên phần diện tích đã được quy hoạch này

Như vậy, bạn nên căn cứ vào tình hình thực tế về kế hoạch sủ dụng đất của quận Tân Phú để có thể có quyết định đúng đắn nhất khi lựa chọn mua đất thuộc diện quy hoạch này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020