1. Có được miễn thuế khi mua bán đất đai giữa hai anh em ruột ?

Thưa luật sư! Ba em sắp tới sẽ mua một mảnh đất của chú em, và mảnh đất này là do ông bà để lại. Em có được biết là nếu anh em ruột chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nhau sẽ tốn ít tốn phí trước bạ và các loại thuế hơn so với việc đứng ra trực tiếp mua bán với nhau. Nên gia đình em định sẽ tự giao tiền ở nhà rồi đi chuyển tên cho ba em.Vậy có bị coi là trốn thuế không? Em còn có một điều lo lắng là mảnh đất tuy do chú đứng tên nhưng là do ông bà nội ( đã mất) của em để lại. Em sợ sau khi giao đủ tiền rồi trong quá trình cơ sở pháp lý chuyển quyền sử dụng sang ba em sẽ có tranh chấp từ các người cô chú bác khác.
Nên em định làm một bản hợp đồng, nội dung là nếu trong quá trình đó có xảy ra tranh chấp gì thì bên chú em sẽ hoàn trả lại số tiền đó cho ba em và đem bản hợp đồng ra chính quyền để dưới sự chứng kiến của họ sẽ an tâm hơn. Nhưng như vậy thì họ sẽ biết rằng đây là vụ mua bán vậy chắc chắn ba em sẽ chịu đúng khoản thuế phải không ạ?
Xin các luật sư cho em lời khuyên! Em xin chân thành cảm ơn mà mong sớm nhận được câu trả lời vì việc đang rất gấp ạ!!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai về mua bán đất, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp có 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Chú bạn là người duy nhất được thừa kế mảnh đất của ông/bà bạn để lại, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nếu chú bạn và bố bạn làm hợp đồng chuyển nhượng đất với nội dung là tặng/cho thì:

Căn cứ vào khoản 10, Điều9 nghị định số 140/2016/NĐ-CP

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ vào khoản 4, Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007:

"Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."

Theo đó, bố bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định.

- Nếu chú bạn và bố bạn làm hợp đồng chuyển nhượng đất với nội dung là mua bán thì bố bạn phải nộp lệ phí trước bạ và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo Khoản 1, Điều 4 Luật thu nhập cá nhân và thông tư 301/2016/TT-BTC

"Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."

Trong trường hợp này, nếu có tranh chấp xảy ra thì chỉ có thể là tranh chấp giữa bố bạn và chú bạn, những người khác trong gia đình không có quyền sử dụng thì không thể phát sinh tranh chấp.

Trường hợp 2 : Ông, bà bạn để lại đất cho tất cả các con và chú bạn chỉ là người được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm thay cho những người khác trong gia đình bạn.

Trong trường hợp này, căn cứ vào điểm b, khoản 2 Điều 167 Luật đất đai 2013 về Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:

" 2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất."

Chú bạn nếu muốn chuyển nhượng đất sang cho bố bạn thì phải có sự chấp thuận của các thành viên khác trong gia đình, nếu không có sự chấp thuận thì tranh chấp rất dễ xảy ra và bạn cũng có thể làm hợp đồng để thỏa thuận với nội dung là nếu trong quá trình đó có xảy ra tranh chấp gì thì bên chú bạn sẽ hoàn trả lại số tiền đó cho bố bạn như bạn đã viết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng và vấn đề xin cấp phép xây dựng ?

2. Góp vốn đầu tư kinh doanh vợ không đồng ý cho bán đất phải làm thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi có muốn bán đất để có vốn đầu tư kinh doanh. Tuy nhiên đất này tôi mua bán trong thời kỳ hôn nhân. Tôi đi lên văn phòng công chứng làm thủ tục bán đất thì được phản hồi là phải có sự đồng ý của vợ mới bán được. Tôi về và nói chuyện trực tiếp với vợ tôi nhưng vợ tôi không đồng ý vì lý do là không muốn bán. Như vậy thì Luật sư cho tôi hỏi Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? và nếu như vợ tôi không đồng ý thì tôi có bán được không ?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Một là, về điều kiện để mua bán chuyển nhượng đất đai:

Căn cứ theo quy định tại Điều 188 Luật Đất Đai 2013 có quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất có quy định cụ thể như sau:
Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
- Thứ hai là như bạn có trình bày thì đất này là do bạn mua trong thời kì hôn nhân. Do đó, theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 cũng có quy định cụ thể như sau:
Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc có được qua giao dịch bằng tài sản riêng. Do đó, căn nhà mà vợ chồng mua trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của hai vợ chồng.
Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 35 quy định, việc định đoạt tài sản chung phải có thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong trường hợp sau:
Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Do vậy, nếu vợ bạn không đồng ý, bạn không thể tự ý một mình bán căn nhà. Nếu muốn có vốn để đầu tư làm ăn, hai vợ chồng có thể thỏa thuận để chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Bạn có thể sở hữu ngôi nhà và thanh toán một nửa giá trị ngôi nhà cho vợ bạn, hoặc ngược lại. Nếu vợ bạn không đồng ý thì bạn có quyền khởi kiện ra tòa, yêu cầu tòa giải quyết việc phân chia tài sản chung theo Điều 59 của Luật này. Tuy nhiên để tránh trường hợp tranh chấp phát sinh giữa các bên quá gay gắt, bạn nên thỏa thuận với vợ bạn để có cách giải quyết cho hợp lý nhất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

3. Bị người khác bán đất của mình thì khởi kiện thế nào để đòi lại đất ?

Xin chào luật sư ! tôi có một câu hỏi kính nhờ luật sư tư vấn: Gia đình tôi có 2 mảnh đất ngụ tại ấp Kiết Lợi , xã Lâm Kiết , Huyện Sóc Trăng do ông nội tôi đứng tên . Ông tôi mất để lại đất cho cha mẹ tôi 2 mảnh đất này , do hoàn cảnh khó khăn bố mẹ tôi đi xa cứ để lập nghiệp nên chưa làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .
Bây giờ gia đình em về quê thì mảnh đất đó đã bị người khác bán , em có làm đơn khiếu nại gửi lên UBND xã nhưng không được giải quyết. Gia đình em muốn đòi lại 2 mảnh đất đó thì phải làm như thế nào ?
Xin cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Luật đất đai năm 2013:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Vì ông bạn đứng tên 2 mảnh đất nên dù chưa làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng trên bản đồ địa chính xã thì mảnh đất thuộc về ông bạn. Khi ông bạn mất có để lại cả hai mảnh đất cho bố mẹ bạn vì vậy mảnh đất này thuộc sở hữu của bố mẹ bạn. Việc người khác bán 2 mảnh đất là trái pháp luật vì vậy gia đình bạn có quyền đòi lại 2 mảnh đất này theo trình tự củabộ luật tố tụng dân sự 2015 sau:

1. Gửi đơn khiếu nại đến ủy ban nhân dân xã Lâm Kiết : Khi gửi đơn bạn nên xin trích lục của cả hai mảnh đất từ bản đồ địa chính xã để chứng minh đó là đất của gia đình bạn , trong đơn bạn nêu rõ yêu cầu của mình, ví dụ : yêu cầu trả lại đất , phục hồi nguyên trạng mảnh đất, ... kèm theo việc yêu cầu UBND xã hòa giải tranh chấp giữa gia đình bạn với người đã bán mảnh đất nhà bạn .

2. Sau khi UBND xã đã hòa giải và lập thành biên bản sẽ xảy ra 2 trường hợp , nếu hòa giải thành , thì bạn cần làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngay để tránh những tranh chấp không đáng có sau này . Nếu hòa giải không thành hoặc người đã bán đất của gia đình bạn không thực hiện đúng biên bản hòa giải thì bạn cần gửi hồ sơ khởi kiện lên tòa án nhân dân huyện. Hồ sơ khởi kiện của bạn ngoài những giấy tờ bắt buộc , cần lưu ý những giấy tờ sau:

+ Biên bản hòa giải nêu trên

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của gia đình bạn với mảnh đất và diện tích cụ thể của mảnh đất như : trích lục bản đồ địa chính xã , giấy tờ mua bán , trao đổi , tặng cho đất( nếu có ), sổ hộ khẩu ( để chứng minh quan hệ thừa kế giữa ông bạn với bố bạn )...

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

4. Chồng mất, bán đất chung có phải xin chữ ký của Bố Mẹ chồng ?

Thưa luật sư, Vợ chồng tôi lấy nhau được 20 năm nay, Vợ chồng tôi có mua được một mảnh đất. Không may chồng tôi qua đời, bây giờ tôi muốn bán. Tôi có cần xin chữ ký của Bố Mẹ chồng không ?
Mong được luật sư tư vấn, Trân trọng cảm ơn!
Người hỏi: Vũ Thị Trang

Luật sư tư vấn thủ tục bán đất đai ?

Luật sư tư vấn thủ tục bán đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì vợ chồng bạn kết hôn được 20 năm và đã mua được một mảnh đất, như vậy mảnh đất này được hình thành sau thời kỳ hôn nhân do đó mảnh đất là tài sản chung giữa vợ chồng bạn trừ trường hợp vợ chồng bạn có thỏa thuận khác, cụ thể quy định tại điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Trong trường hợp này chồng bạn mất và không để lại di chúc, về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng bạn sẽ được chia đôi: một phần thuộc quyền sử dụng của bạn, một phần thuộc quyền sử dụng của chồng bạn. Phần thuộc quyền sử dụng của chồng bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật, những người được chia thừa kế bao gồm: bố mẹ chồng bạn, bạn và các con,

Như vậy, nếu bạn muốn bán toàn bộ mảnh đất, bạn buộc phải có ý kiến của bố mẹ chồng bạn và các con bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

5. Bên bán không muốn bán đất sau khi đã nhận tiền thì xử lý thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi đang cần tư vấn vấn đề cụ thể như sau. Vừa rồi nhà tôi có mua mảnh đất mặt đường 9m dài 20m. Khi làm giấy tờ mua bán chuyển nhượng đất tôi có chồng trước 40 triệu đồng. Giấy tờ mua bán chuyển nhượng có chữ ký của vợ chồng bán đất và vợ chồng tôi, Có thêm người làm chứng nữa.
Tổng số tiền mua đất là 170 triệu tôi đưa trước 40 triệu rồi còn 130 triệu hẹn đến ngày rao sổ đỏ tôi đưa lốt tiền. Nhưng đến ngày tôi rao tiền có gọi chính quyền đến thì họ bảo không bán nữa. Đất tôi mua đó tôi đã đầu tư sửa sang lại rồi bây giờ họ không bán nữa tôi phải làm sao ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Bên bán không muốn bán đất sau khi đã nhận tiền thì xử lý thế nào ?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư tư vấn

Căn cứ theo quy định tại điều 167 Luật đất đai năm 2013 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải lập thành văn bản và được công chứng tại Phòng công chứng, Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất. Vì theo thông tin bạn cung cấp thì hợp đồng chuyển nhượng đất của bạn và bên bán chỉ có chữ ký của bạn, bên bán và có người làm chứng mà chưa được công chứng, chứng thực, cho nên hợp đồng chuyển nhượng đất này chưa có giá trị pháp lý. Cụ thể:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Vì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có giá trị pháp lý cho nên gia đình bạn chưa có quyền sử dụng đối với phần đất bạn mua. Do đó, đối với trường hợp bên bán đất không muốn bán đất nữa thì bạn không có quyền khởi kiện để đòi lại đất. Theo đó, theo quy định tại Bộ luật dân sự thì nếu một giao dịch bị coi là vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý thì hai bên phải tiến hành trao trả cho nhau những gì đã nhận. Cụ thể, điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp này bạn có quyền yêu cầu bên bán hoàn lại số tiền đã nhận của bạn là 40 triệu cộng phần tiền lãi suất theo quy định của pháp luật dân sự, đồng thời yêu cầu bên bán bồi thường số tiền mà bạn đã bỏ ra để sửa sang lại nhà, đất ở của bên bán.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất