1. Các loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:

- Án phí dân sự sơ thẩm với vụ án không có giá ngạch:

- Án phí dân sự sơ thẩm với vụ án có giá ngạch: yêu cầu của đương sự là một số tiền, tài sản xác định được bằng tiền cụ thể. Hay nói cách khác là có sự tranh chấp về tài sản.

- Án phí dân sự phúc thẩm

Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp. Đương sự kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm có nghĩa vụ nộp án phí phúc thẩm nếu Tòa án giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ khi được miễn hoặc không phải nộp.

ÁN PHÍ DÂN SỰ SƠ THẨM:

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình:

- Không có giá ngạch là 300.000 đồng

- Có giá ngạch:

Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng

>> Xem thêm:  Hướng dẫn khai thuế, nộp Lệ phí trước bạ theo quy định mới 2020

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% giá trị tài sản có tranh chấp (phần vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.     

Đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại:

- Không có giá ngạch là 3.000.000 đồng

- Có giá ngạch:

Từ 60.000.000 đồng trở xuống: 3.000.000 đồng

Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản tranh chấp

>> Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư tư vấn giải quyết vụ án ly hôn tại Tòa án

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000đồng: 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

Đối với tranh chấp về lao động:

- Không có giá ngạch: 300.000 đồng

- Có giá ngạch:

Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng

Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá400.000.000 đồng

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất năm 2020

Từ trên 2.000.000.000 đồng: 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

ÁN PHÍ DÂN SỰ PHÚC THẨM:

 Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm).

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động: 300.000 đồng

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại: 2.000.000 đồng

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự gồm:

LỆ PHÍ DÂN SỰ SƠ THẨM:

Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động là 300.000 đồng

LỆ PHÍ DÂN SỰ PHÚC THẨM:

Lệ phí dân sự phúc thẩm giải quyết việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động là 300.000 đồng

>> Xem thêm:  Lệ phí trước bạ là gì? Các trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ ?

Thực tế hiện nay chúng tôi nhận được khá nhiều câu hỏi về mức án phí và lệ phí phải nộp khi ly hôn, khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự... Nghị quyết 326/2016/UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; ban hành kèm theo Nghị quyết này Ủy ban thường vụ quốc hội quy định danh mục án phí và lệ phí dân sự như sau:

1. Các loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:

- Án phí dân sự sơ thẩm với vụ án không có giá ngạch:

- Án phí dân sự sơ thẩm với vụ án có giá ngạch: yêu cầu của đương sự là một số tiền, tài sản xác định được bằng tiền cụ thể. Hay nói cách khác là có sự tranh chấp về tài sản.

- Án phí dân sự phúc thẩm

Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp. Đương sự kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm có nghĩa vụ nộp án phí phúc thẩm nếu Tòa án giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ khi được miễn hoặc không phải nộp.

ÁN PHÍ DÂN SỰ SƠ THẨM:

1. Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình:

- Không có giá ngạch là 300.000 đồng

- Có giá ngạch:

>> Xem thêm:  Mức lệ phí nộp tại hải quan khi nhập khẩu hàng hóa, quà tặng

Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% giá trị tài sản có tranh chấp (phần vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.     

2. Đối với tranh chấp về kinh doanh thương mại:

- Không có giá ngạch là 3.000.000 đồng

- Có giá ngạch:

Từ 60.000.000 đồng trở xuống: 3.000.000 đồng

>> Xem thêm:  Biểu phí, lệ phí khi làm thủ tục cư trú, xuất , nhập cảnh cho người nước ngoài tại Việt Nam

Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản tranh chấp

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000đồng: 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

3. Đối với tranh chấp về lao động:

- Không có giá ngạch: 300.000 đồng

- Có giá ngạch:

Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí cấp sổ hồng khi mua nhà chung cư hiện nay.

Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá400.000.000 đồng

Từ trên 2.000.000.000 đồng: 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

ÁN PHÍ DÂN SỰ PHÚC THẨM:

Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm).

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động: 300.000 đồng

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại: 2.000.000 đồng

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự gồm:

LỆ PHÍ DÂN SỰ SƠ THẨM:

Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động là 300.000 đồng

LỆ PHÍ DÂN SỰ PHÚC THẨM:

>> Xem thêm:  Các loại thuế, lệ phí phải nộp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

Lệ phí dân sự phúc thẩm giải quyết việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động là 300.000 đồng

Mọi vướng mắc pháp lý về án phí, lệ phí và các vấn đề khác liên quan vui lòng trao đổi trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp.

Rất mong nhận được sự tư vấn trực tiếp!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Làm thủ tục sang tên xe cũ thì cần thực hiện những thủ tục gì và lệ phí sẽ mất bao nhiêu ạ ?