Cho đến ngày nay, pháp luật bảo hiểm xã hội ngày càng được ban hành một cách đầy đủ và hoàn thiện hơn. Nhất là đối với việc bổ sung thêm hình thức bảo hiểm xã hội tự nguyện đã góp phần thực hiện ngày càng tốt hơn mục tiêu an sinh xã hội.
Hiện nay, bảo hiểm xã hội tự nguyện đang dần trở thành sự lựa chọn phù hợp với lao động tự do để hưởng chế độ lương hưu, tử tuất khi không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Vậy bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? Mức đóng đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay là bao nhiêu? Quý khách hàng hãy cùng Luật Minh Khuê theo dõi bài viết sau đây để hiểu rõ về những vấn đề này!
1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính của mình.
Hiện nay, căn cứ theo Khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:
"Điều 2. Đối tượng áp dụng
4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này."
Như vậy, công dân từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì đều có thể tham gia BHXH tự nguyện.
Người dân có nhu cầu mua BHXH tự nguyện thì liên hệ cơ quan BHXH nơi mình cư trú (có thể nơi tạm trú hoặc thường trú) hoặc các Đại lý thu BHXH, BHYT (UBND xã, phường, thị trấn, bưu điện) để được hướng dẫn thủ tục và lựa chọn mức đóng, phương thức đóng BHXH tự nguyện phù hợp với thu nhập của mình.
2. Chế độ của bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
Theo Khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
" Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội
2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Hưu trí;
b) Tử tuất."
Cụ thể, 2 chế độ hưu trí và tử tuất này bao gồm những khoản trợ cấp sau:
- Hưởng lương hưu hàng tháng;
- Nhận trợ cấp một lần;
- Trợ cấp mai táng;
- Trợ cấp tuất một lần.
Có thể thấy, so với chế độ BHXH bắt buộc thì người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng ít các chế độ bảo hiểm hơn (không có chế độ ốm đau, chế độ thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ). Tuy nhiên, đối với những lợi ích to lớn mà bảo hiểm xã hội tự nguyện đem lại thì mọi người vẫn nên tham gia BHXH tự nguyện nếu không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
3. Phương thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Hiện nay, căn cứ theo Khoản 2 Điều 87 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng BHXH tự nguyện sau đây:
(1) Đóng hàng tháng;
(2) Đóng 03 tháng một lần;
(3) Đóng 06 tháng một lần;
(4) Đóng 12 tháng một lần;
(5) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 05 năm một lần;
(6) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người đã đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm.
Trường hợp người đóng BHXH tự nguyện đã đủ tuổi nghỉ hưu mà thời gian đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm thì người tham gia sẽ tiếp tục đóng theo phương thức đóng từ (1) đến (5) bên trên, cho đến khi thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng 1 lần cho những năm còn thiếu (theo phương thức 6).
4. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay
Theo Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng BHXH tự nguyện như sau:
"1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.
Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện."
Theo quy định trên, bạn có thể tính mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo công thức sau:
Mức đóng/ tháng = 22% x Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện - Mức nhà nước hỗ trợ đóng
Trong đó:
- Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện do người đóng tự lựa chọn, nhưng tối thiểu bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (1.500.000 đồng) và tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở (29.800.000 đồng).
- Mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể theo bảng sau:
| STT | Đối tượng được NN hỗ trợ mức đóng | Mức đóng thấp nhất hàng tháng (Nhà nước chưa hỗ trợ) | Tỷ lệ (%) Nhà nước hỗ trợ | Số tiền Nhà nước hỗ trợ hàng tháng | Mức đóng thấp nhất hàng tháng khi Nhà nước hỗ trợ |
| 1 | Người thuộc hộ nghèo | 330.000 (22% x 1.500.000) | 30% | 99.000 (330.000 x 30%) | 231.000 (330.000 - 99.000) |
| 2 | Người thuộc hộ cận nghèo | 330.000 (22% x 1.500.000) | 25% | 82.500 (330.000 x 25%) | 247.500 (330.000 - 82.500) |
| 3 | Người thuộc đối tượng khác | 330.000 (22% x 1.500.000) | 10% | 33.000 (330.000 x 10%) | 297.000 (330.000 - 33.000) |
Như vậy có thể kết luận rằng, người đóng BHXH tự nguyện được tự do lựa chọn mức đóng BHXH tự nguyện cho mình và có sự hỗ trợ từ Nhà nước tạo điều kiện tốt nhất để người đóng BHXH có hoàn cảnh khó khăn cũng có thể tham gia bảo hiểm xã hội, hướng đến mục tiêu an sinh xã hội ở mức cao hơn.
Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về chủ đề Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và một số quy định pháp luật có liên quan. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.
Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, quý khách hàng vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email chi tiết tại: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ của Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác từ khách hàng. Trân trọng./.