Trong nỗ lực đảm bảo sự minh bạch và tham gia tích cực của đảng viên, bài viết này sẽ trình bày mức đóng đảng phí dự kiến cho ngày đến năm 2023.
Hướng dẫn về mức đóng đảng phí năm 2023 cho đảng viên được cụ thể trong Công văn 141-CV/VPTW/nb ngày 17/3/2011, đã được sửa đổi và bổ sung tại Công văn 1266-CV/VPTW/nb ngày 05/3/2012.
Theo những quy định trong Công văn này, việc tính đóng đảng phí năm 2023 của đảng viên dựa trên mức thu nhập hằng tháng bao gồm tiền lương, một số khoản phụ cấp, tiền công, sinh hoạt phí và thu nhập khác.
Để xác định mức đóng đảng phí, đảng viên cần tính theo tỉ lệ (%) của thu nhập hằng tháng của mình, trước khi trừ đi thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, đối với những trường hợp khó xác định được thu nhập thường xuyên, quy định mức đóng cụ thể hằng tháng sẽ được áp dụng cho từng loại đảng viên.
Việc điều chỉnh và hướng dẫn cụ thể về mức đóng đảng phí này nhằm đảm bảo tính pháp lý và công bằng trong việc đóng góp tài chính của các đảng viên đối với hoạt động của đảng trong năm 2023.
1. Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang
1.1. Hướng dẫn về mức đóng đảng phí cho "đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp" được chi tiết trong Công văn 141-CV/VPTW/nb ngày 17/3/2011 (đã sửa đổi tại Công văn 1266-CV/VPTW/nb ngày 05/3/2012).
Theo quy định, mức đóng đảng phí hàng tháng của các đảng viên thuộc các đối tượng này được tính dựa trên 1% tổng thu nhập hàng tháng. Thu nhập này bao gồm tiền lương theo ngạch bậc và tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội và tiền công.
Cụ thể, đối với tiền lương theo ngạch bậc và tiền lương tăng thêm do thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Thông tư 03/2006/TTLT-BTC-BNV, đảng viên sẽ tính 1% của số tiền này để đóng đảng phí. Các khoản phụ cấp như chức vụ, thâm niên vượt khung, và thâm niên nghề cũng được tính vào mức đóng đảng phí hàng tháng.
Ngoài ra, đảng viên thuộc đối tượng hưởng chế độ tiền công cũng phải đóng đảng phí bằng 1% của số tiền công được hưởng.
Tuy nhiên, một số khoản phụ cấp không được tính vào thu nhập đóng đảng phí như: phụ cấp thu hút, ưu đãi, và phụ cấp nghề không tính đóng bảo hiểm xã hội.
1.2. Đối với các đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân:
Đảng viên trong Quân đội nhân dân:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sẽ đóng đảng phí hàng tháng dựa trên 1% tiền lương theo cấp bậc quân hàm, cộng với các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ sẽ đóng đảng phí bằng 1% phụ cấp.
- Công nhân viên quốc phòng và lao động hợp đồng sẽ đóng đảng phí hàng tháng dựa trên 1% tổng tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), cộng với các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội và tiền công.
Đảng viên trong Công an nhân dân:
Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm sẽ đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền lương, cộng với các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.
- Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng và lao động tạm tuyển sẽ đóng đảng phí bằng 1% tổng tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), cộng với các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội và tiền công.
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn và học sinh, học viên sẽ đóng đảng phí hàng tháng dựa trên 1% phụ cấp và sinh hoạt phí.
Nếu đảng viên thuộc các đối tượng trên làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang, thì mức đóng đảng phí sẽ giống như đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp khác.
Đối với các đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội, mức đóng đảng phí hàng tháng sẽ là 0,5% tổng mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
2. Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế
Trong đối tượng Đảng viên, những người đang tham gia vào hoạt động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp hoặc tổ chức kinh tế như sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, báo chí...được yêu cầu đóng đảng phí hàng tháng với mức là 1% của tổng số tiền lương mà họ nhận được, bao gồm cả tiền lương tăng thêm, phụ cấp tính vào bảo hiểm xã hội và các khoản tiền công. Thu nhập được tính vào việc đóng đảng phí bao gồm:
- Tiền lương dựa trên ngạch bậc và các khoản tiền lương tăng thêm (nếu có), được quyết định và phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Các khoản thu nhập tăng thêm khác, như được cấp từ quỹ tiền lương của đơn vị.
- Các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội.
- Đối với những Đảng viên tham gia chế độ tiền công, mức đóng đảng phí hàng tháng sẽ dựa trên 1% tổng số tiền công mà họ nhận được.
Các Đảng viên đang làm việc tại các doanh nghiệp sẽ đóng đảng phí hàng tháng với tỷ lệ 1% của tổng số tiền lương, bao gồm cả tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị. Các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Các khoản thu nhập từ quỹ tiền lương của doanh nghiệp sẽ được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm, bao gồm các khoản tiền lương tăng thêm dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Đối với những Đảng viên tham gia chế độ tiền công, mức đóng đảng phí hàng tháng sẽ dựa trên 1% tổng số tiền công mà họ được nhận.
3. Đảng viên khác ở trong nước
Hướng dẫn về mức đóng đảng phí cho các đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do và các đối tượng đảng viên khác như sau:
Đối với đảng viên trong độ tuổi lao động (dưới 55 tuổi đối với nữ, dưới 60 tuổi đối với nam):
- Đảng viên sống tại khu vực nội thành các thành phố trực thuộc Trung ương sẽ đóng đảng phí hàng tháng là 10.000 đồng.
- Đảng viên sống tại khu vực nội thành các đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương sẽ đóng đảng phí hàng tháng là 8.000 đồng.
- Đảng viên sống tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) sẽ đóng đảng phí hàng tháng là 4.000 đồng.
- Các đảng viên sống tại các khu vực khác sẽ đóng đảng phí hàng tháng là 6.000 đồng.
Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam), đảng viên là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động, mức đóng đảng phí sẽ bằng 50% của đảng viên trong độ tuổi lao động tương ứng với từng khu vực.
Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp, sẽ đóng đảng phí hàng tháng là 3.000 đồng.
Đảng viên là chủ trang trại hoặc chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, sẽ đóng đảng phí theo các mức sau:
- Đảng viên sống tại khu vực nội thành các thành phố trực thuộc Trung ương sẽ đóng đảng phí hàng tháng là 30.000 đồng.
- Đảng viên sống tại khu vực nội thành các đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương sẽ đóng đảng phí hàng tháng là 25.000 đồng.
- Đảng viên sống tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) sẽ đóng đảng phí hàng tháng là 15.000 đồng.
- Các đảng viên sống tại các khu vực khác sẽ đóng đảng phí hàng tháng là 20.000 đồng.
Các mức đóng đảng phí này được quy định nhằm đảm bảo tính pháp lý và công bằng trong việc đóng góp tài chính của các đảng viên đối với hoạt động của đảng.
4. Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước
Đối với những Đảng viên có hoạt động ra ngoài nước và được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí, bao gồm cơ quan đại diện (kể cả phu nhân, phu quân), doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài, lưu học sinh, chuyên gia, cộng tác viên..., mức đóng đảng phí được xác định là 1% tổng số tiền lương hoặc sinh hoạt phí mà họ nhận được.
Đối với các trường hợp Đảng viên đi du học tự túc, đi xuất khẩu lao động, hoặc đi theo gia đình, cùng như Đảng viên là thành phần tự do làm ăn để sinh sống:
- Đảng viên đi du học tự túc hoặc theo gia đình sẽ đóng 2 USD/tháng.
- Đảng viên là thành phần tự do kinh doanh, dịch vụ nhỏ sẽ đóng 3 USD/tháng.
- Đảng viên đi xuất khẩu lao động:
- Làm việc tại các nước công nghiệp phát triển và các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan..., mức đóng đảng phí hằng tháng là 4 USD/tháng.
- Làm việc tại các nước còn lại, mức đóng hàng tháng là 2 USD/tháng.
Trong trường hợp Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, mức đóng đảng phí tối thiểu hàng tháng là 10 USD/tháng.
**Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trả bằng hiện vật sẽ không tính vào việc tính đóng bảo hiểm xã hội; trợ cấp chính sách xã hội như trợ cấp người hoạt động cách mạng trước năm 1945, trợ cấp Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, trợ cấp thương tật, trợ cấp thân nhân liệt sĩ, trợ cấp nhiễm chất độc da cam... cũng không được tính vào thu nhập để tính đóng đảng phí.
Nếu Đảng viên có nhiều nguồn thu nhập, thì việc tính đóng đảng phí sẽ dựa trên thu nhập từ cơ quan, đơn vị hoặc tại địa bàn nơi Đảng viên sinh hoạt đảng.
Công ty Luật Minh Khuê trân trọng gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích về các vấn đề pháp lý. Chúng tôi hiểu rằng trong quá trình kinh doanh và cuộc sống hàng ngày, quý khách hàng có thể đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức pháp lý. Để giúp quý khách hàng giải quyết những vấn đề này, chúng tôi đã thiết lập Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162.
Nếu quý khách hàng cần được tư vấn, giải đáp các thắc mắc về pháp luật hoặc muốn nhận hỗ trợ trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý cụ thể, hãy không ngần ngại liên hệ với chúng tôi. Qua số hotline trên, đội ngũ chuyên gia luật sư của chúng tôi sẵn lòng lắng nghe và đưa ra những giải pháp tối ưu, đồng hành cùng quý khách hàng trong mọi khía cạnh pháp lý. Xem thêm: Mức đóng Đảng phí đối với Đảng viên đã về hưu như thế nào?
Ngoài ra, nếu quý khách hàng muốn cung cấp thêm thông tin chi tiết về vấn đề cần tư vấn, quý khách có thể gửi yêu cầu qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi nhanh chóng và đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng.
Cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng! Chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ để đảm bảo quyền lợi và lợi ích tốt nhất cho quý khách trong lĩnh vực pháp luật.