Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý

Luật Việc làm năm 2013

Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật việc làm

II. Nội dung tư vấn

I. Đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Người lao động phải tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

>> Xem thêm:  Thông tư 04/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN.

2. Người lao động trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia BHTN.

3. Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 trên.

II. Mức đóng

1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.

2. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.

3. Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những người lao động đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm.

III. Điều kiện hưởng

Người lao động đang đóng BHTN được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

>> Xem thêm:  Bảo hiểm thất nghiệp nhận qua tài khoản ATM được không ?

e) Chết.

IV. Quyền lợi được hưởng

1. Trợ cấp thất nghiệp

1.1 Mức trợ cấp thất nghiệp:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

 1.2 Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

1.3 Thời điểm được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm.

1.4 Thời hạn, thủ tục nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp:

>> Xem thêm:  Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2020 là bao nhiêu tiền ?

- Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp chotrung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

- Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, song thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu bưu điện.

*Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị hưởng BHTN (theo mẫu của Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định);

- Quyết định chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐ làm việc đã hết hạn hoặc quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.

- Sổ bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất năm 2020 ?

- Chứng minh nhân dân;

- 02 tấm hình 3x4 (mở thẻ ATM);

 *Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

1.5 Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:

a) Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp:

- Không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng với Trung tâm dịch vụ việc làm.

b) Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định

 c) Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:

>> Xem thêm:  Nghỉ việc thì sẽ được lĩnh bảo hiểm xã hội một lần bao nhiêu tiền ?

- Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Tìm được việc làm;

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Hưởng lương hưu hằng tháng;

- Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

- Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

- Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật BHTN;

- Chết;

>> Xem thêm:  Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là bao nhiêu ?

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tòa án tuyên bố mất tích;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

2. Hỗ trợ học nghề:

2.1. Đối tượng được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Điều 55 Luật Việc làm có nhu cầu học nghề được hỗ trợ 1 lần để học 1 nghề tại cơ sở dạy nghề, bao gồm:

a) Người lao động đang đóng BHTN bị chấm dứt hợp đồng lao động, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ;

b) Đã đóng BHTN từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật;

2.2. Thời gian hỗ trợ học nghề:

Thời gian hỗ trợ học nghề theo thời gian học nghề thực tế nhưng không quá 06 tháng.

2.3. Mức hỗ trợ học nghề:

>> Xem thêm:  Hỏi về bảo hiểm thất nghiệp khi công ty làm mất sổ BHXH ?

Mức hỗ trợ tối đa 01 (một) triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, tùy theo từng nghề, mức thu học phí và thời gian học nghề thực tế theo quy định của cơ sở dạy nghề.

Trường hợp người lao động tham gia khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng theo quy định của cơ sở dạy nghề thì số ngày lẻ đó được tính tròn là 01 (một) tháng để xác định mức hỗ trợ học nghề.

Đối với người lao động tham gia BHTN tham gia khóa học nghề có mức chi phí học nghề cao hơn mức hỗ trợ học nghề thì phần vượt quá mức hỗ trợ học nghề do người lao động tự chi trả.

2.4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề:

a) Đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, hồ sơ nộp cho Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

b) Đối với người thất nghiệp có thời gian đóng BHTN từ đủ 9 tháng trở lên, nhưng không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Hồ sơ nộp cho Trung tâm dịch vụ việc làm địa phương nơi người lao động có nhu cầu học nghề, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

- Bản chính hoặc bản sao chứng thực Quyết định chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐ làm việc đã hết hạn hoặc Quyết định thôi việc hoặc Quyết định sa thải hoặc Quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.

- Sổ bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Vợ đóng bảo hiểm tự nguyện chồng có được hưởng trợ cấp thai sản 1 lần không ?

3. Quyền lợi khác:

- Được hưởng chế độ BHYT trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp .

- Được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

- Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Cho e hỏi luật su một chút : e làm cty cu đa co so bhiem va da thanh toán sang cty moi ho ko yêu cầu e nộp so sổ cu va tu động làm so so mới cho e trong khi hợp đồng lao động chưa ký bắt e đóng tu tháng 1_2016 đến nay sắp 4tháng rui thẻ yte cung chưa co e cầm sổ di lên bhiem tỉnh gõ so cmnd thi chi ra số so cu ko co số so mới va cho e hoi thêm la nếu đến bất cứ 1đơn vi bao hiểm nào nếu đọc cmnd thi đều hiện số sổ bh đúng không ạ không phân chia vùng miền đúng không ạ. Mong luật su giúp e!

 Căn cứ theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, việc đóng bảo hiểm xã hội vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của người lao động. Do đó, nếu đã làm việc tại người sử dụng lao động mới thì đơn vị sử dụng bạn có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn. Trong trường hợp này, nếu người sử dụng lao động đã tiến hành làm sổ bảo hiểm mới cho bạn thì sau khi lấy được sổ bảo hiểm xã hội cũ, bạn phải tiến hành thực hiện gộp sổ theo quy định của pháp luật. Để kiểm tra lại thông tin về sổ bảo hiểm xã hội mới của mình, bạn nên đến tại cơ quan bảo hiểm xã hội mà người sử dụng lao động hiện tại của mình đặt trụ sở chính. 

Chào luật sư! Luật sư cho em hỏi một số quy định về chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.em đã làm việc và đóng bảo hiểm thất nghiệp được 90 tháng.hiện tại công ty em hết việc.cty chấm dứt hợp đồng lao động thi như vậy em được hưởng bao nhiêu tháng bảo hiểm thất nghiệp.và khi đến ngày lãnh tiền thi em có phải trình diện hay ko.có được chuyển đến tỉnh khác để em lĩnh tiền có được không Em cảm ơn luật sư.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Luật Việc làm 2013, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Căn cứ theo thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn là 90 tháng thì thời gian theo tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn là 7 tháng. Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và phải trình diện hàng tháng theo yêu cầu của trung tâm dịch vụ việc làm. Việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ_CP.

Chào luật sư, cho em hỏi, e đã lãnh tiền trợ cấp thất nghiệp được 4 tháng, lần này lãnh em đã làm mất giấy chứng minh nhân dân, em nói với bên trả trợ cấp là dùng giấy phép lái xe có dán hình để thay chứng minh nhân dân, nhưng bên đó không đồng ý, vậy cho em hỏi bên trả trợ cấp làm vậy có đúng không?

Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì hằng tháng bạn phải đảm bảo quy định về trình diện tại Trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo đó, bạn phải đem theo giấy chứng minh về nhân thân của mình, do đó nếu không có chứng minh nhân dân bạn có thể thay thế bằng giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương như hộ chiếu.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần, và thủ tục hưởng chế độ ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư lao động - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Nghịch lý của thời gian