1. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2024

Giảm trừ gia cảnh là một khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, và tiền công của cá nhân cư trú. Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và các quy định liên quan, khoản giảm trừ này nhằm giảm bớt gánh nặng thuế cho cá nhân bằng cách giảm thu nhập chịu thuế tính thuế. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống thuế, giúp điều chỉnh mức thuế mà mỗi cá nhân phải nộp dựa trên hoàn cảnh gia đình và thu nhập thực tế của họ. 

Giảm trừ gia cảnh đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) vì nó giúp đảm bảo rằng cá nhân chỉ phải nộp thuế dựa trên phần thu nhập thực sự khả dụng sau khi đã trừ đi các khoản cần thiết cho cuộc sống gia đình. Điều này có nghĩa là cá nhân sẽ không phải nộp thuế trên toàn bộ thu nhập của mình mà chỉ trên phần thu nhập còn lại sau khi đã được giảm trừ gia cảnh. Bằng cách này, hệ thống thuế trở nên công bằng hơn, phản ánh chính xác khả năng đóng thuế của từng cá nhân dựa trên thu nhập thực tế và nhu cầu chi tiêu cho các khoản chi tiêu cơ bản của gia đình.

Căn cứ quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 thì mức giảm trừ gia cảnh năm 2024 cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Mức giảm trừ gia cảnh có ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế thu nhập cá nhân phải đóng. Cụ thể, giảm trừ gia cảnh làm giảm số thu nhập chịu thuế, từ đó giảm số thuế phải nộp. Ví dụ, nếu một cá nhân có thu nhập hàng tháng là 20 triệu đồng, với mức giảm trừ gia cảnh là 11 triệu đồng/tháng, thu nhập chịu thuế của cá nhân này sẽ chỉ còn 9 triệu đồng/tháng. Điều này đồng nghĩa với việc số tiền thuế phải đóng sẽ giảm theo tỷ lệ phần thu nhập chịu thuế thấp hơn. Thêm vào đó, nếu cá nhân có người phụ thuộc, khoản giảm trừ thêm 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc sẽ làm giảm thêm số thu nhập chịu thuế, dẫn đến giảm tiếp số thuế phải nộp.

 

2. Mức lương phải đóng thuế TNCN năm 2024

Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 thì mức lương phải nộp thuế TNCN năm 2024 như sau:  

Đối với người nộp thuế không có người phụ thuộc, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công vượt trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đối với người nộp thuế có một người phụ thuộc, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công vượt trên 15,4 triệu đồng/tháng (184,8 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Đối với người nộp thuế có hai người phụ thuộc, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công vượt trên 19,8 triệu đồng/tháng (233,6 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tóm lại, người nộp thuế càng nhiều người phụ thuộc tương đương với mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.

 

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thuế TNCN

- Thu nhập khác ngoài tiền lương: Thu nhập cá nhân không chỉ đến từ tiền lương và tiền công mà còn từ nhiều nguồn khác nhau, tất cả đều có thể chịu thuế TNCN. Các loại thu nhập khác bao gồm: 

Thu nhập từ kinh doanh: Đây là thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh cá nhân, bao gồm lợi nhuận từ việc bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh khác. Đây là nguồn thu nhập chính của nhiều cá nhân và doanh nghiệp nhỏ.

Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: Bao gồm lợi nhuận từ việc bán bất động sản, cổ phiếu, trái phiếu, và các tài sản khác. Đây là một nguồn thu nhập không ổn định nhưng có thể có giá trị lớn.

Thu nhập từ cho thuê tài sản: Thu nhập từ việc cho thuê bất động sản, xe cộ, hoặc tài sản khác. Đây là nguồn thu nhập định kỳ mà nhiều cá nhân đầu tư vào tài sản cho thuê.

Thu nhập từ bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ: Đây là khoản thu nhập từ việc cho phép người khác sử dụng sáng chế, bản quyền, thương hiệu, hoặc các tài sản trí tuệ khác.

Thu nhập từ tiền thưởng, hoa hồng: Những khoản tiền này có thể được nhận từ các hoạt động bán hàng, hoàn thành mục tiêu công việc, hoặc các hoạt động khác liên quan đến công việc hoặc kinh doanh.

- Các khoản được khấu trừ: Khi tính thuế TNCN, các khoản chi phí có thể được khấu trừ nhằm giảm số thu nhập chịu thuế. Các khoản khấu trừ thường bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh: Đây là khoản tiền giảm trừ dựa trên số lượng người phụ thuộc trong gia đình và mức giảm trừ quy định. Ví dụ, giảm trừ gia cảnh năm 2024 là 11 triệu đồng/tháng cho đối tượng nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Chi phí liên quan đến thu nhập: Các khoản chi phí phát sinh trực tiếp từ việc tạo ra thu nhập, chẳng hạn như chi phí nguyên liệu, dụng cụ, và các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc sản xuất.

Chi phí y tế, bảo hiểm: Các khoản chi phí cho bảo hiểm y tế và bảo hiểm nhân thọ có thể được khấu trừ tùy thuộc vào quy định của pháp luật.

Chi phí đào tạo, học tập: Các khoản chi cho đào tạo, học tập nâng cao trình độ nghề nghiệp có thể được khấu trừ nếu chúng liên quan trực tiếp đến công việc hoặc hoạt động kinh doanh.

- Thuế suất áp dụng cho thu nhập cá nhân: Thuế suất thu nhập cá nhân phụ thuộc vào mức thu nhập và loại thu nhập của cá nhân. Các mức thuế suất thường áp dụng bao gồm:

Thuế suất lũy tiến từng phần: Đây là hệ thống thuế mà thuế suất tăng dần theo mức thu nhập. Tại Việt Nam, thuế suất lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập từ tiền lương và tiền công được quy định theo các bậc thu nhập, từ 5% đến 35% tùy theo mức thu nhập.

Thuế suất cố định: Đối với một số loại thu nhập như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có thể áp dụng thuế suất cố định. Ví dụ, thuế suất 20% áp dụng cho lợi nhuận từ chuyển nhượng vốn.

Thuế suất khác: Một số loại thu nhập đặc biệt có thể áp dụng thuế suất khác theo quy định cụ thể, chẳng hạn như thu nhập từ cho thuê tài sản hay thu nhập từ bản quyền.

Tóm lại, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thuế TNCN, bao gồm các nguồn thu nhập khác ngoài tiền lương, các khoản chi phí khấu trừ, và các mức thuế suất áp dụng, giúp cá nhân và doanh nghiệp quản lý thuế một cách hiệu quả hơn và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

 

4. Hướng dẫn tính thuế TNCN năm 2024

Đối với cá nhân cư trú:

* Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Căn cứ tại Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được xác định theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Thuế suất từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được áp dụng theo lũy tiến từng phần, cụ thể:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

* Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền).

Số thuế phải nộp được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

Đối với cá nhân không cư trú

Theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%).

Ví dụ: 

Giả sử một cá nhân cư trú có tổng thu nhập từ tiền lương là 15 triệu đồng/tháng và các khoản giảm trừ gia cảnh bao gồm giảm trừ cá nhân là 11 triệu đồng và giảm trừ cho một người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng.

Thu nhập tính thuế: 

Thu nhập tính thuế = 15 triệu đồng - (11 triệu đồng + 4,4 triệu đồng) = -0,4 triệu đồng

Trong trường hợp này, thu nhập tính thuế là âm, nên không phải đóng thuế.

Lưu Ý Quan Trọng

Đối với cá nhân cư trú: Cần lưu ý các khoản giảm trừ gia cảnh để xác định đúng thu nhập tính thuế. Các cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng cần đặc biệt chú ý mức khấu trừ thuế 10% trước khi nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú: Đảm bảo thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế với mức 20% mà không có bất kỳ giảm trừ nào.

Việc hiểu và áp dụng đúng các quy định sẽ giúp cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và tránh được các sai sót trong kê khai và nộp thuế.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân 2024 là bao nhiêu? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2024

Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!