1. Quy định chung về mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các quy định cụ thể như sau:

- Áp dụng cho các đối tượng:

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Hình thức quy định mức lương tối thiểu:

+ Theo tháng: Mức lương tối thiểu tháng áp dụng cho người lao động hưởng lương theo tháng.

+ Theo giờ: Mức lương tối thiểu giờ áp dụng cho người lao động hưởng lương theo giờ, đảm bảo quyền lợi cho người lao động làm việc bán thời gian hoặc theo giờ.

- Chu kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu:

Mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh theo từng kỳ, thông thường là hai năm một lần. Việc điều chỉnh này nhằm phản ánh kịp thời các biến động về kinh tế - xã hội, chi phí sinh hoạt và điều kiện thị trường lao động.

Lưu ý khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng

- Phạm vi điều chỉnh: Mức lương tối thiểu vùng được quy định riêng biệt cho các vùng khác nhau trong tỉnh Bến Tre, căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng vùng.

- Khoản phụ cấp và trợ cấp: Mức lương tối thiểu vùng chưa bao gồm các khoản phụ cấp như phụ cấp thâm niên, phụ cấp độc hại, phụ cấp ăn uống, phụ cấp đi lại,... Các khoản này sẽ được tính thêm ngoài mức lương tối thiểu.

- Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động phải đảm bảo trả lương cho người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đã được quy định. Vi phạm quy định về mức lương tối thiểu vùng sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

Mức lương tối thiểu vùng là công cụ quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu và cải thiện đời sống cho người lao động. Đồng thời, quy định này cũng giúp tạo ra sự cân bằng, hài hòa giữa lợi ích của người lao động và doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại tỉnh Bến Tre.

 

2. Mức lương tối thiểu vùng hiện hành tại Bến Tre

Thành phố Bến Tre, thuộc tỉnh Bến Tre, được thành lập theo Nghị quyết số 34/2009/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ vào ngày 11 tháng 8 năm 2009. Thành phố có tổng diện tích tự nhiên là 6.748,62 ha và dân số là 147.140 người. Thành phố Bến Tre gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã: phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7, phường 8, phường Phú Khương, phường Phú Tân, xã Sơn Đông, xã Bình Phú, xã Phú Hưng, xã Mỹ Thạnh An, xã Phú Nhuận, xã Nhơn Thạnh.

Căn cứ tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau: 

- Mức lương tối thiểu: Là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Mục đích của mức lương tối thiểu là bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, đồng thời phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

- Xác Lập và Điều Chỉnh

+ Xác lập theo vùng: Mức lương tối thiểu được phân chia và xác định theo từng vùng địa lý cụ thể.

+ Định dạng và Thời gian: Mức lương tối thiểu được ấn định theo cả tháng và giờ làm việc.

- Cơ sở Điều Chỉnh: Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên một số tiêu chí cụ thể:

+ Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.

+ Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường.

+ Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế.

+ Quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động.

+ Khả năng chi trả của doanh nghiệp.

- Chính phủ và Hội đồng Tiền lương Quốc gia: Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết và công bố mức lương tối thiểu. Quyết định về mức lương tối thiểu được đưa ra dựa trên khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương Quốc gia.

Ngày 20/12/2023, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã chốt mức tăng lương tối thiểu vùng 2024 là 6%, thời gian áp dụng từ ngày 01/7/2024. Với mức điều chỉnh lương tối thiểu thêm 6%, tăng 200.000 đồng đến 280.000 đồng tùy vùng, trong đó, lương vùng 1 nâng lên 4.960.000 đồng; vùng 2 là 4.410.000 đồng; vùng 3 là 3.860.000 đồng và vùng 4 đạt 3.450.000 đồng.

Mức lương tối thiểu giờ cũng tăng tương ứng 6% từ giữa năm 2024. Cụ thể, vùng 1 lên 23.800 đồng; vùng 2 lên 21.200 đồng; vùng 3 là 18.600 đồng; vùng 4 là 16.600 đồng.

Như vậy, dự kiến sẽ có 2 mức lương tối thiểu vùng áp dụng trong năm 2024, cụ thể:

- Từ ngày 01/01/2024 đến 30/6/2024: Mức lương tối thiểu vùng áp dụng;

- Từ ngày 01/7/2024 đến 31/12/2024: Áp dụng theo mức lương tối thiểu vùng mới (tăng 6% so với 6 tháng đầu năm 2024).

32

 Bến Tre

- Thành phố Bến Tre

- Huyện Châu Thành

II

4.160.000

20.000

- Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam

III

3.640.000

17.500

- Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú

IV

3.250.000

15.600

 

3. Lưu ý

- Mức lương tối thiểu vùng chỉ là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động được phép trả cho người lao động theo quy định của pháp luật. Đây là mức sàn mà mọi doanh nghiệp phải tuân thủ, nhằm đảm bảo quyền lợi cơ bản của người lao động và đảm bảo mức sống tối thiểu cho họ. Việc tuân thủ mức lương tối thiểu vùng là bắt buộc, không có ngoại lệ.

- Người sử dụng lao động có quyền và khuyến khích trả lương cao hơn mức lương tối thiểu vùng cho người lao động, dựa trên các yếu tố như:

+ Người lao động có năng lực vượt trội và kỹ năng chuyên môn cao có thể được trả lương cao hơn để phản ánh giá trị họ đem lại cho doanh nghiệp.

+ Những người có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong ngành thường được trả lương cao hơn do sự am hiểu công việc và khả năng làm việc hiệu quả.

+ Công việc yêu cầu làm việc trong điều kiện khó khăn hoặc nguy hiểm thường sẽ được trả lương cao hơn để bù đắp cho sự khắc nghiệt và rủi ro.

+  Mức lương thực tế còn phụ thuộc vào chế độ đãi ngộ và thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm các yếu tố như yêu cầu công việc và khả năng tài chính của doanh nghiệp.

- Mức lương tối thiểu vùng không bao gồm các khoản phụ cấp và phúc lợi khác mà người lao động có thể được nhận. Các khoản phụ cấp này có thể bao gồm:

+ Được trả thêm cho những người lao động có thâm niên làm việc lâu dài tại công ty.

+ Dành cho những người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm hoặc độc hại.

+ Khoản tiền hỗ trợ cho bữa ăn hàng ngày.

+ Hỗ trợ chi phí nhà ở cho người lao động.

+ Khoản tiền hỗ trợ chi phí đi lại hàng ngày.

Mức lương tối thiểu vùng là mức sàn pháp lý mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động, nhưng doanh nghiệp có thể và nên trả lương cao hơn dựa trên năng lực và điều kiện làm việc của người lao động. Mức lương tối thiểu vùng không bao gồm các khoản phụ cấp và phúc lợi khác, do đó, người lao động có thể nhận được thu nhập tổng cộng cao hơn khi tính thêm các khoản này. Việc hiểu rõ các quy định về mức lương tối thiểu vùng sẽ giúp cả người lao động và người sử dụng lao động tuân thủ pháp luật và đảm bảo quyền lợi hợp lý.

 

Quý khách xem thêm bài viết sau: Mức lương tối thiểu bằng đại học, cao đẳng, trung cấp mới nhất

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.