Cơ sở pháp lý:

Luật Nhà ở năm 2014;

Luật kinh doanh bất động sản

Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

1. Dịch vụ kinh doanh bất động sản là gì ?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản, Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Từ khái niệm kinh doanh bất động sản, có thể hiểu dịch vụ kinh doanh bất động sản bao gồm các hoạt động: Môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

1.1 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ bất động sản

- Chủ thể của loại hình kinh doanh dịch vụ Bất động sản ko phải là chủ đầu tư (các chủ thể kinh doanh Bất động sản ko trực tiếp tham gia vào các giao dịch kinh doanh Bất động sản mà chỉ làm nhiệm vụ hỗ trợ hoặc trợ giúp các chủ thể kinh doanh Bất động sản

- đối tượng của kinh doanh dịch vụ Bất động sản là các dịch vụ kinh nghiệm kiến thức về Bất động sản nói chung và giao dịch Bất động sản nói riêng

- kinh doanh dịch vụ Bất động sản vừa là hoạt động kinh doanh dịch vụ, vừa là hoạt động mang tính nghề nghiệp

- thúc đẩy sự phát triển của các giao dịch Bất động sản

1.2 Phạm vi kinh doanh dịch vụ bất động sản

Theo Điều 60 Luật kinh doanh bất động sản, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền kinh doanh các dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản theo quy định của Luật này.

2. Các loại hình kinh doanh dịch vụ Bất động sản

- Môi giới bất động sản

Môi giới bất động sản là hoạt động mà bên môi giới là trung gian cho các bên trong mua bán chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản trong việc cung cấp các thông tin đàm phán, thương lượng, kí kết hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản và được hưởng thù lao từ khách

Đặc điểm của môi giới bất động sản

+ Bên thực hiện hành vi trung gian để kết nối giữa các bên tiếp xúc đàm phán xác lập quan hệ giao dịch nhằm mục đích lợi nh

+ Môi giới bất động sản là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Pháp luật

+ Hoạt động môi giới bất động sản đc thực hiện trên cơ sở dịch vụ tư vấn nhu cầu của khách hàng và thông qua hợp đồng

+ Hoạt động môi giới bất động sản coi trọng và đề cao năng lực, trình độ chuyên môn, kĩ thuật hành nghề.

- Kinh doanh sàn giao dịch bất động sản

Sàn giao dịch bất động sản là 1 chủ thể trung gian trên thị trường bất động sản, là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản, nơi cung cấp dịch vụ bất động sản, là phương thức để nhà nước quản lý thị trường bất động sản

Đặc điểm:

+ Để có thể chính thức hđ, sàn giao dịch BĐS phải thoả mãn những điều kiện nhất

+ Là cầu nối trên thị trường bất động sản

+ Hàng hóa trên sàn giao dịch bất động sản là hàng hoá đặc biệt

+ Hợp đồng của sàn giao dịch bất động sản ko phải thực hiện với chức năng là cơ quan hành chính NN

- Tư vấn bất động sản

Được hiểu là việc trả lời câu hỏi về vấn đề pháp luật liên quan đến hợp đồng bất động sản như là mua bán, chuyển nhượng, hướng dẫn áp dụng một quy định, một điều luật hoặc cung cấp các thông tin, văn bản PL có liên quan khi được yêu cầu; ở mức độ cao hơn thì người thực hiện tư vấn về BĐS phải sử dụng kiến thức Pháp luật và kinh nghiệp của mình để đưa ra các phương án, lời khuyên giúp khách hàng lựa chọn 1 hướng giải quyết đúng đắn nhất.

Nội dung tư vấn:

+ Tư vấn pháp luật về bất động sản

+ Tư vấn về đầu tư tạo lập kinh doanh bất động sản

+ Tư vấn về tài chính bất động sản

+ Tư vấn về giá bất động sản

+ Tư vấn về hợp đồng mua bán chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua

3. Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản

Các loại hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm:

– Hợp đồng dịch vụ môi giới bất động sản;

– Hợp đồng dịch vụ tư vấn bất động sản;

– Hợp đồng dịch vụ quản lý bất động sản.

Lưu ý: Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận.

4. Quy định về hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản

Hợp đồng kinh doanh hàng hóa Bất động sản là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên về mua bán chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua quyền sử dụng đất hoặc nhà ở, công trình xây dựng nhằm mục đích kiếm lời.

4.1 Nội dung của hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản

Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản do các bên thỏa thuận và phải có các nội dung chính sau đây:

– Tên, địa chỉ của các bên;

– Đối tượng và nội dung dịch vụ;

– Yêu cầu và kết quả dịch vụ;

– Thời hạn thực hiện dịch vụ;

– Phí dịch vụ, thù lao, hoa hồng dịch vụ;

– Phương thức, thời hạn thanh toán;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Giải quyết tranh chấp;

– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

4.2 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, không có công chứng, chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên ký kết hợp đồng.

5. Mức xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản

Mức xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản được quy đinh tại Điều 58 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập mà không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh dịch vụ bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp theo quy định, không đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;

b) Không lập hợp đồng hoặc hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;

c) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

d) Sàn giao dịch bất động sản không có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ theo quy định hoặc hoạt động sai quy chế được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

đ) Thu các loại phí kinh doanh dịch vụ bất động sản mà pháp luật không quy định.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa lên sàn giao dịch bất động sản bất động sản không đảm bảo đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định;

b) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không chính xác hồ sơ, thông tin về bất động sản mà mình môi giới.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi Đưa lên sàn giao dịch bất động sản bất động sản không đảm bảo đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định;

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với hành vi Tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản.

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi Thu các loại phí kinh doanh dịch vụ bất động sản mà pháp luật không quy định.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng!