1. Mức phụ cấp của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự là bao nhiêu?

Căn cứ Nghị định 72/2020/NĐ-CP có quy định về phụ cấp của chỉ huy trưởng quân sự xã, có hai khía cạnh cần xem xét: phụ cấp trách nhiệm và chế độ phụ cấp thâm niên.

- Phụ cấp trách nhiệm của chỉ huy trưởng quân sự xã: Mức phụ cấp trách nhiệm quản lý và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ được tính và chi trả hàng tháng. Đối với chức danh chỉ huy trưởng quân sự, mức phụ cấp được tính bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số 0,24. Hiện tại, mức lương cơ sở là 1.800 triệu đồng. Vì vậy, phụ cấp trách nhiệm sẽ được tính là 1.800 triệu đồng x 0,24 = 432 triệu đồng.

- Chế độ phụ cấp thâm niên:

+ Ngoài chế độ tiền lương và các phụ cấp hàng tháng được tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật, chỉ huy trưởng quân sự cấp xã còn được hưởng phụ cấp thâm niên trong trường hợp có thời gian công tác liên tục từ 60 tháng trở lên.

+ Mức phụ cấp thâm niên được tính như sau:

  • Sau 5 năm (đủ 60 tháng) công tác liên tục, chỉ huy trưởng được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng.
  • Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm công tác liên tục được tính thêm 1% phụ cấp thâm niên.

+ Mức phụ cấp thâm niên sẽ nhân với mức lương cơ sở theo quy định của chính phủ. Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800 triệu đồng.

=> Nếu chỉ huy trưởng quân sự cấp xã đã có thời gian công tác liên tục trong các ngành khác và được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề nghiệp, thì thời gian đó sẽ được cộng vào thời gian làm cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã để tính hưởng phụ cấp thâm niên.

 

2. Mức lương của chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự

Chức vụ chỉ huy trưởng quân sự cấp xã yêu cầu công chức phải có trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên và phù hợp với chuyên môn và chức danh mà họ đảm nhiệm. Lương của chỉ huy trưởng quân sự cấp xã được xếp theo quy định của bảng lương số 2 và bảng lương số 4, áp dụng cho các cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước. Theo quy định tại Nghị định 204/2004/ND-CP, công chức cấp xã được xếp lương theo trình độ đào tạo và chức danh mà họ đạt được. Cụ thể:

- Nếu công chức tốt nghiệp trình độ đại học trở lên, thì lương sẽ được xếp theo ngạch chuyên viên.

- Nếu công chức tốt nghiệp trình độ cao đẳng, lương sẽ được xếp theo ngạch chuyên viên cao đẳng.

- Công chức tốt nghiệp trình độ trung cấp sẽ được xếp lương theo ngạch cán sự.

- Với công chức tốt nghiệp trình độ sơ cấp, lương sẽ được xếp theo ngạch nhân viên văn thư.

Nếu chỉ huy trưởng quân sự cấp xã đồng thời là ủy viên ủy ban nhân dân cấp xã và có trình độ đào tạo từ trung cấp trở lên, lương sẽ được xếp theo trình độ và chức danh tương ứng. Nếu có hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), công chức sẽ được hưởng hệ số này và tính vào lương. Tuy nhiên, hệ số chênh lệch bảo lưu này sẽ giảm tương ứng khi công chức được nâng bậc lương trong ngạch công chức hoặc khi được xếp lên ngạch cao hơn. Như vậy, việc xếp lương của chỉ huy trưởng quân sự cấp xã tuân theo quy định về trình độ đào tạo, chức danh và các yếu tố khác như hệ số chênh lệch bảo lưu. Điều này đảm bảo tính công bằng và đồng đều trong việc xác định mức lương cho công chức cấp xã đảm nhiệm vị trí chỉ huy trưởng quân sự. Mức lương của chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự được xác định dựa trên các yếu tố như cấp bậc, vị trí và trình độ đào tạo của chỉ huy. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý và chỉ đạo hoạt động của Ban chỉ huy quân sự trong việc bảo vệ và duy trì an ninh, trật tự trong khu vực quy định. Mức lương của chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự thường được xếp vào nhóm lương của các vị trí quản lý cao cấp trong ngành quốc phòng. Việc xác định mức lương này thường được quy định bởi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong ngành quốc phòng, như Bộ Quốc phòng hoặc Quân chủng mà chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự thuộc về. Mức lương của chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự thường phản ánh trách nhiệm và vai trò quan trọng của vị trí này trong việc quản lý và chỉ đạo các hoạt động quân sự. Ngoài các yếu tố nêu trên, mức lương cũng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như kinh nghiệm làm việc, thành tích, khu vực hoạt động và chính sách lương của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

 

3. Tiêu chuẩn để trở thành chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự

Tiêu chuẩn bổ nhiệm chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã được quy định theo khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 17 Thông tư liên tịch 01/2013/TTLT-BNV-BQP cụ thể như sau:

- Điều kiện để xem xét, bổ nhiệm:

+ Trong diện quy hoạch chức danh Chỉ huy trưởng.

+ Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên.

- Tiêu chuẩn chung:

+ Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.

+ Bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 2 và năng lực thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.

- Tiêu chuẩn cụ thể đối với Chỉ huy trưởng:

+ Phải có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên.

+ Có năng lực tham mưu cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, công tác dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng - an ninh và phòng thủ dân sự; xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn cấp xã.

+ Tham mưu có hiệu quả cho cấp ủy, chính quyền cấp xã trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội.

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự ở cấp xã.

Để trở thành chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên. Điều này đảm bảo rằng chỉ huy trưởng đã nhận được đào tạo chuyên sâu và có kiến thức về quân sự cơ bản.

- Chỉ huy trưởng cần có khả năng tham mưu cho cấp ủy và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc ban hành các văn bản lãnh đạo và chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, công tác dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng - an ninh và phòng thủ dân sự. Điều này yêu cầu chỉ huy trưởng có khả năng phân tích tình hình, đưa ra đề xuất và hướng dẫn thực hiện các chính sách và biện pháp liên quan đến quân sự và an ninh.

- Chỉ huy trưởng cần có khả năng lãnh đạo, tổ chức và quản lý công tác quốc phòng, quân sự ở cấp xã. Điều này bao gồm xây dựng và triển khai các nhiệm vụ quân sự, đảm bảo việc tuân thủ chế độ và chính sách quân sự, quản lý lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, và hậu phương quân đội.

-Chỉ huy trưởng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn và các quy định pháp luật liên quan đến công tác quân sự, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và tiêu chuẩn chung trong hoạt động của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

=> Những tiêu chuẩn này đảm bảo rằng chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự có đủ kiến thức, kỹ năng và khả năng để thực hiện nhiệm vụ quân sự, lãnh đạo và quản lý công tác quốc phòng, đảm bảo an ninh và phòng thủ dân sự tại cấp xã.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, xóm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!