1. Muốn xin chuyển tuyến viện để được hưởng bảo hiểm y tế thì làm như thế nào
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Căn cứ pháp lý
Luật bảo hiểm y tế năm 2008 sửa đổi năm 2014
2. Luật sư tư vấn
Em chào luật sư! Em xin hỏi một số thắc mắc về bảo hiểm y tế: - Vợ em đóng bảo hiểm y tế tự nguyện từ tháng 8/2016, nhưng đến tháng 10/2016 mới có thẻ bảo hiểm. Trên thẻ ghi thời hạn sử dụng từ ngày 10/10/2016 đến 10/10/2017. Hiện tại vợ em gần sinh, dự sinh vào ngày 30/10/2016. Như vậy vợ e khi sinh có được hưởng các chế độ y tế khi sinh tại bệnh viện không ạ? Trường hợp phải mổ thì có đước hưởng các chế độ không? - Vợ mới ra trường, hồi học ở trường có tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc của trường. Nhưng khi ra trường (tháng 07/2016) thì hết thời hạn trên thẻ. Đến tháng 10/2016 tham gia BHYT tự nguyện. Như vậy có được gọi là đóng bảo hiểm liên tục không ạ?
- Thứ nhất: Căn cứ quy định của Luật bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định như sau:
" Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế:
...
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 5 Điều 16 như sau:
“3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;
b) Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước;
c) Đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế; ..."
Như vậy, điều kiện để vợ bạn được hưởng chế độ bảo hiểm y tế là vợ bạn phải tiếp tục đóng bảo hiểm y tế lần thứ hai khi thẻ bảo hiểm y tế lần thứ nhất sắp hết hạn hay đóng bảo hiểm y tế nối tiếp lần thứ nhất thì sẽ được hưởng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm b, khoản 3 như trên.
- Thứ hai:
Theo Điểm d Khoản 1 Điều 5 thông tư số 41/2014/TTLT-BYT-BTC có quy định:
“d) Từ ngày 01/01/2016, thẻ BHYT cấp cho người tham gia phải thể hiện thời gian tham gia liên tục trước đó theo tháng, tối đa là 60 tháng, trừ đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và Điểm i Khoản 3 Điều 1 Thông tư này. Thời gian tham gia BHYT liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ BHYT lần sau nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng”.
Như vậy, Trường hợp của vợ bạn không được coi là đóng bảo hiểm y tế liên tục. Thời điểm đóng bảo hiểm y tế liên tục sẽ bắt đầu đượ tính lại từ tháng 10/2016.
Xin hỏi luật sư. Tôi đang điều trị tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương. Tôi có bảo hiểm y tế đóng đủ 5 năm liên tục , nhưng tôi vượt tuyến. Vậy trường hợp của tôi được thanh toán bao nhiêu % thep quy định ? Xin cảm ơn luật sư
Căn cứ quy định tại khoản 3 điều 22, Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định như sau:
" 3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;
b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;
c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016."
Trường hợp của bạn được thanh toán 40% chi phí điều trị nội trú.
Chào luật sư!tôi là người dân tộc thiểu số,hiện tại tôi đang đi làm cho một doanh nghiệp và tôi có tham gia bảo hiểm y tế tại doanh nghiệp đó,luật sư cho tôi hỏi tôi có được cấp bảo hiểm y tế tại địa phương nơi tôi đang ở nữa không?và cả con tôi nữa,giờ cháu đang học lớp 5,con tôi không tham gia bảo hiểm ở nhà trường thì cháu có được cấp bảo hiểm dân tộc ở địa phương không?xin cảm ơn luật sư ạ!
Căn cứ quy định tại Luật bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 như sau:
" Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
[....]
14. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. [...]
Điều 16. Thẻ bảo hiểm y tế
1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này.
2. Mỗi người chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế [..]"
Như vậy, nếu gia đình bạn thuộc người dân tộc thiêu số và đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì mới được cấp thẻ bảo hiểm y tế ở địa phương. Việc cấp thẻ bảo hiểm y tế này theo hộ gia đình. Mỗi người chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế. Con bạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế ở trường vì đang là học sinh.
Mẹ em năm nay 57t. Đợt đi khám mắt miển phí bác sỹ bảo mắt mẹ em bị cườm khô (đục thủy tinh thể) cần phải mổ. Mà chi phí mổ qúa lớn gia đình em không đủ khả năng. Mọi người bảo em nên mua bảo hiểm y tế cho mẹ. Gia đình em ở huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu nhưng muốn đi mổ ở sài gòn. Vậy mẹ em có thanh bảo hiểm được không? Nếu như được thì được thanh bao nhiêu ? Em xin chân thành cảm ơn luật sư đã giải đáp giúp em.
Trường hợp này, nếu việc mẹ bạn phẫu thuật không đúng tuyến thì mức hưởng là 40% theo quy định tại khoản 3, điều 22, Luật bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014.
chào luật sư! tôi đang làm việc tại UBND xã Thôn Hạ, tôi được ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. vậy tôi có được hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế không?
Căn cứ quy định tại điều 2, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:
" Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; [..]"
Như vậy, hợp đồng của bạn là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, do đó bạn phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Để được hưởng bảo hiểm xã hội thì bạn phải đóng bảo hiểm và đủ điều kiện theo quy định tại Luật bảo hiểm năm 2014.
2. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;
c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;
e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng đối với người hưởng lương, tối đa bằng 6% mức lương cơ sở đối với người hưởng sinh hoạt phí và do ngân sách nhà nước đóng;
g) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do ngân sách nhà nước đóng;
h) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;
i) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng;
k) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình.
2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và Ủy ban nhân dân cấp xã đóng.
3. Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:
a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở;
b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;
c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
4. Chính phủ quy định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợ quy định tại Điều này
3. Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế
4. Phương thức đóng bảo hiểm y tế
1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.
2. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.
3. Hằng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
4. Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
5. Hằng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiền đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
6. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vào quỹ bảo hiểm y tế
5. Phương thức đóng bảo hiểm y tế
1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.
2. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.
3. Hằng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
4. Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
5. Hằng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiền đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
6. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vào quỹ bảo hiểm y tế.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận luật sư Dân sự - Công ty luật Minh Khuê