Luật sư tư vấn:
Giấy chứng minh thư nhân dân và căn cước công dân là một trong những giấy tờ tùy thân vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân. Giấy tờ này được sử dụng trong hầu hết các giao dịch và thủ tục hành chính đối với cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều trường hợp người dân bị giữ chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân/ căn cước công dân gắn chip. Theo quy định pháp luật, những hành vi trên có vi phạm quy định hay không, nếu có bị xử phạt nhưu thế nào? Để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của mình khi bị người khác giữ thẻ căn cước công dân, chưng minh thư nhân dân, căn cước công dân gắn chíp.
1. Căn cứ pháp lý xử phạt việc giữ, sử dụng chứng minh thư người khác
- Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân;
- Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trât tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội; phòng chống cháy, chữa cháy; cứu nạn , cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.
2. Chứng minh thư bị tạm giữ, thu hồi khi nào?
Thứ nhất, các trường hợp tạm giữ chứng minh nhân dân theo nghị đinh 05/1999/NĐ-CP như sau:
- Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật phải bị tạm giữ chứng minh nhân dân;
- Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại trại giam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bênh.
Thứ hai, bất kỳ cá nhân, tổ chức nào cũng không được phép tạm giữ, cất giấu chứng minh nhân dân của người khác trừ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sau:
Căn cứ Điều 11 Nghị định 05/1999/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại nghị định 106/2013/NĐ-CP quy định thẩm quyền thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân như sau:
- Cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi chứng minh nhân dân;
- Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Luật xử lý vi phạm hành chính có quyên tạm giữu chứng minh nhân dân của những công dân;
- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữu chứng minh nhân dân.
Như vậy, về trường hợp bị tạm giữ chứng minh nhân dân, căn cước công dân để xem hành vi đó có vi phạm pháp luật hay không. Nếu không thuộc quy định trên thì hành vi này là hành vi không được pháp luật cho phép. Tuy nhiên, người giữ chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân của người khác sử dụng vào mục đích khác. Tùy vào mục đích sử dụng của người giữ chứng minh nhân dân, căn cước công dân để xác định trách nhiệm pháp lý.
3. Xử lý khi sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái pháp luật:
Hành vi trên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tại điểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP: Phạt tiền đối với hành vi chiếm đoạt, sử dụng giấy chứng minh nhân dân. căn cước công dân, căn cước công dân gắn chip hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân của người khác, mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giẩ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữu đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a, Có tổ chức;
b, Phạm tội 02 lần trở lên;
c. Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d, Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
đ, Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e, Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm
a, Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
b, Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
c, Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Ở một vài trường hợp khác, nhiều công ty có hành vi giữ thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, căn cước công dân gắn chíp bản chính của người lao động. Có rất nhiều lý do được đưa ra để thể hiện mục đích hành vi này như: để đảm bảo người lao động không nghỉ ngang, bỏ việc; phòng trừ trường hợp người lao động vi phạm nội quy,...
Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Bộ Luật lao động 2019, đây là hành vi bị cấm. Cụ thể tại điều 20 Bộ luật lao động 2019, những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động: Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bản, chứng chỉ của người lao động.
Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, căn cước công dân gắn chip là một trong những giấy tờ tùy thân của người lao động. Vì vậy, đối chiếu quy định trên, việc giữ giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động là một hành vi cấm theo quy định của pháp luật lao động.
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 4; Khoản 2, Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
"2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trng các hành vi sau đây: Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động;
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bản; chứng chỉ đã giữu của người lao động.
Như vậy, ngoài bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 25.000.000, người sử dụng lao động còn bị buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động.
Để lấy lại thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân gắn chip bản gốc của mình, bạn cần sử dụng các biện pháp sau:
- Bạn cần đến trực tiếp yêu cầu công ty trả lại giấy tờ tùy thân gốc mà công ty đã giữ cho mình.
- Trong trường hợp đã yêu cầu hợp tác trả lại nhưng công ty vẫn không trả, bạn cần nhờ đên sự can thiệp của Chánh Thanh tra Sở lao động- thương binh và xã hội nơi công ty đặt trụ sở và tố cáo để xử lý vi phạ, hành chính. Cơ quan có thẩm quyền sẽ buộc công ty đó trả lại hồ sơ gốc cho bạn. Cụ thể bạn cần làm đơn tố cáo và nếu xác minh vi phạm, thanh tra lao động sẽ tiến hành xử phạt công ty theo quy định, đồng thời yêu cầu trả lại bản gốc cho người lao động.