1. Ngày chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) được xác định như thế nào ?

Thưa luật sư, quý cơ quan luật cho tôi hỏi về ngày chấm dứt hđlđ ạnếu người lao đông viết đơn xin chấm dứt hđlđ là ngày 15/5/2018 thì vậy nếu theo quy định 45 ngày kể từ ngày nlđ viết đơn thì ngày công ty ra quyết định và ngày hiệu lực của quyết định thì ngày nào là đúng nhất ạ. Xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn nêu ra thì bạn cần các định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Khi người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì người lao động sẽ cần tiến hành thủ tục để đơn phương đúng quy định để đảm bảo quyền lợi của chính mình như vậy khi đơn phương người lao động cần có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật lao động hiện hành:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Ngoài việc phải đảm bảo có lý do chính đáng thì người lao động sẽ phải thực hiện thủ tục thông báo trước khi muốn đơn phương, tùy theo từng loại hợp đồng khác nhau mà có thời gian báo trước là hoàn toàn khác nhau, cụ thế

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động theo mua vụ có thời hạn dưới 12 tháng.

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) ít nhất 45 ngày nếu là hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Theo thông tin bạn nêu người lao động của bạn báo trước thời hạn là 45 ngày thì người lao đồng của bạn ký kết hợp đồng lao động với công ty là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Ở đây luật chỉ quy định là ngày nên 45 ngày đã bao gồm cả ngày thứ bảy, chủ nhật, nghỉ lễ. Sau khi mà người lao đông gửi thông báo về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì công ty sẽ phải ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động, việc ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được ban hành vào ngày cuối cùng mà người lao động làm việc tại công ty, mặc dù luật không quy định cụ thể ở trường hợp này nhưng khi người lao động đã không còn làm việc tại công ty thì thời điểm đó hợp đồng lao động của người đó với công ty sẽ chấm dứt theo sự đơn phương tư người lao động và người sử dụng lao động chỉ ghi nhận lại sự việc đó qua quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động mà thôi. Hơn nữa người sử dụng lao động sẽ phải giao kèm quyết định chấm dứt hợp đồng lao động kèm sổ bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác cho người lao động theo thời hạn sau:

Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

Như vậy công ty có thể ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động vào thời điểm ngày cuối cùng mà người lao động làm việc tại công ty hoặc bạn hành trước nhưng hiệu lực thi hành phải vào ngày đó thì mới đảm bảo đúng bản chất của quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của công ty với người lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

2. Tư vấn về những nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, Tôi dự định ký một bản hợp đồng với công ty nước ngoài - Bên tuyển dụng đưa cho tôi một bản hợp đồng và nói về xem cho ý kiến. Tôi không biết một bản hợp đồng lao động cần có những gì ?
Xin luật sư tư vấn giúp tôi ? xin cảm ơn!

Tư vấn về những nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng lao động ?

Trả lời:

Hợp đồng là một cam kết giữa hai hay nhiều bên (pháp nhân) để làm hoặc không làm một việc nào đó trong khuôn khổ pháp luật. Nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ xã hội cụ thể. Hợp đồng có thể lập bằng văn bản, lời nói hoặc hình thức nhất định. Tuy nhiên, hợp đồng cần bao gồm các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 23 Bộ luật lao động năm 2012 và Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP thì nội dung chủ yếu trong hợp đồng lao động như sau:

1. Thông tin của người sử dụng lao động và người lao động:

Người sử dụng lao động:

+ Tên và địa chỉ của doanh nghiệp;

+ Tên, chức danh và thông tin cá nhân của người thay mặt doanh nghiệp ký hợp đồng lao động;

+ Trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp.

Người lao động:

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ nơi cư trú và số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

+ Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Đối với lao động dưới 15 tuổi, họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; cần phải có thêm văn bản đồng ý ký kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật của họ và văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện của mình thay mặt ký kết hợp đồng.

2. Thông tin công việc:

– Công việc phải làm;

– Địa điểm làm việc, trường hợp làm việc tại nhiều địa điểm khác nhau thì ghi địa điểm chính;

– Thời giờ làm việc trong ngày/ca, lúc bắt đầu và kết thúc.

– Số ngày làm trong tuần và các điều khoản về làm thêm giờ;

– Thời gian nghỉ khi làm việc, nghỉ hàng tuần, nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;

– Thời hạn của hợp đồng;

– Thời điểm bắt đầu và kết thúc với hợp đồng xác định thời hạn/theo mùa vụ/theo công việc nhất định.

– Thời điểm bắt đầu với hợp đồng không xác định thời hạn.

3.Thông tin về lương:

– Điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, tang lương theo thỏa thuận của hai bên;

– Mức lương, phụ cấp lương theo quy định của pháp luật;

– Hình thức trả lương;

– Kỳ hạn trả lương.

4. Các điều khoản khác:

– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: Ghi cụ thể số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị theo quy định của người sử dụng lao động.

– Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp: Tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm, phương thức, thời gian đóng từng loại bảo hiểm.

– Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Quyền, nghĩa vụ của hai bên trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

– Các điều khoản khác do hai bên thỏa thuận.

Như vậy với thông tin nêu trên bạn có thể tham khảo vào xem xét để tiến hành soạn thảo hợp đồng phù hợp cho công việc tuyển dụng của mình. Đồng thời, phải tuân thủ quy định pháp luật về tiền lương, thời gian làm việc, bảo hiểm…theo quy định pháp luật.

Trân trọng./.

3. Có được giao kết hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi hay không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp, tôi muốn nhận một cụ ông 70 tuổi vào làm việc tại trung tâm văn hóa của một tổ chức nước ngoài. Công việc là viết chữ thư pháp cho khách tới thăm quan. Xin hỏi luật sư tôi có thể ký kết hợp đồng với lao động lớn tuổi như vậy hay không?
Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Minh Khuê . Về câu hỏi của bạn công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

Căn cứ Điều 166 luật lao động 2012 quy định về người lao động cao tuổi như sau:

“Điều 166. Người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

2. Người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

3. Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.”

Như vậy, trường hợp bạn muốn nhận một cụ ông 70 tuổi vào làm việc tại trung tâm của mình được pháp luật cho phép. Tuy nhiên, điều kiện về sức khỏe, tuổi tác nên pháp luật quy định khi nhận người lao động cao tuổi vào làm việc phải rút ngắn thời gian làm việc, hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Đồng thời. Căn cứ Điều 167 quy định về Sử dụng người lao động cao tuổi như sau:

“1. Khi có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định tại Chương III của Bộ luật này.

2.Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

4.Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khoẻ của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.”

Việc sử dụng lao động cao tuổi được thực hiện khi người cao tuổi đủ điều kiện sức khỏe. Không được sử dụng người lao động cao tuổi vào làm công việc nặng nhọc, độc hại. Ngoài chế độ tiền lương hưu trí (nếu có), người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động tạo điều kiện, quan tâm, chăm sóc người cao tuổi tại nơi làm việc.

Như vây, với thông tin bạn cung cấp cùng với quy định pháp luật nêu trên, bạn có thể nhận cụ ông vào làm việc khi cụ ông có đủ điều kiện về sức khỏe . Đồng thời bạn phải tuân thủ quy định pháp luật riêng khi sử dụng người lao động cao tuổi.

Trân trọng./.

4. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi có bị cắt hợp đồng lao động hay không?

Thưa luật sư, Luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề này. Tôi đang nuôi con nhỏ 8 tháng tuổi. Tôi nhận được thông báo cho thôi việc, chấm dứt hợp đồng vì nuôi con nhỏ không thực hiện tốt công việc như trước, nhưng tôi vẫn hoàn thành nhiệm vụ. Như vậy, việc tôi bị nghỉ việc do đang nuôi con có đúng quy định pháp luật hay không?
Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Xin chào anh! Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Minh Khuê . Về câu hỏi của anh công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn và hướng dẫn anh như sau:

Trường hợp của bạn, thắc mắc vấn đề đang nuôi con nhà bị cho thôi việc có đúng quy định pháp luật hay không, chúng tôi căn cứ Điều 155 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau:

“3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.”.

Như vậy, căn cứ quy định pháp luật nêu trên, con bạn hiện nay được khoảng 8 tháng, công ty chấm dứt hợp đồng lao động với bạn do không nuôi con nhỏ là trái quy định của pháp luật.

Do đó, khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì nghĩa vụ của công ty sẽ theo quy định tại điều 42 Bộ luật lao động 2012, cụ thể như sau:

“Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1.Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3.Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4.Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”.

Như vây, công ty chấm dứt hợp đồng trái quy định pháp luật sẽ phải nhận bạn trở lại làm việc, trả tiền lương và bảo hiểm trong thời gian bạn bị cho thôi việc trái pháp luật. Đồng thời bồi thường cho bạn 2 tháng tiền lương. Trường hợp bạn không muốn làm việc tại công ty nữa ngoài các khoản tiền vừa nêu trên, bạn được hưởng thêm trợ cấp thôi việc. Trường hợp công ty không muốn nhận bạn trở lại làm việc, ngoài khoản tiền trả tiền lương và bảo hiểm trong thời gian bạn bị cho thôi việc trái pháp luật và 2 tháng tiền lương bạn còn được nhận thêm ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. Trường hợp công việc cũ không còn mà bạn vẫn muốn làm việc tiếp thì bạn có thể thỏa thuận với công ty, sử đổi, bổ sung công việc mới phù hợp với quy định pháp luật.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty Luật Minh Khuê