1. Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

Thưa Luật sư, em nghỉ thai sản từ 02.08.2018 đến 02.02.2019. Khi em đi làm lại và nhận được quyết định cho thôi việc mặc dù trong thời gian làm việc em không bị vi phạm hay bị kỷ luật gì hết thì công ty có phải bồi thường hợp đồng cho em hay không? Và nghỉ thai sản xong lại cắt hợp đồng như vậy thì thế nào ạ? Hợp đồng của em vẫn còn thời hạn đến 16.11.2019 ạ ?
Cảm ơn Luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật hôn nhân và gia đình Công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin tư vấn như sau:

Bộ luật Lao động ra đời có những phương án bảo vệ tối ưu người lao động, một trong những quy định đó là Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 (Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2021) quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động".

Nếu theo thông tin bạn cung cấp, bạn vừa mới nghỉ thai sản xong và công ty thì không đưa ra được những lý do như trên. Do đó, việc chấm dứt hợp đồng lao động với bạn là trái quy định của pháp luật. Từ đó, phát sinh công ty có nghĩa vụ theo quy định tại điều 41 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2021).

"Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

2. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản?

Chào luật sư, tôi đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 6/2019 thì nghỉ việc và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa. Thời điểm tôi dự sinh là 15/10/2019. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật lao động, bảo hiểm xã hội: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày thì chúng tôi xác định khoảng thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn như sau: Trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/2018 cho đến ngày 15/10/2019- thời điểm bạn dự kiến sinh (khoảng thời gian mười hai tháng trước khi sinh con), bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được đủ 6 tháng vì thế bạn có đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

3. Tư vấn về thanh toán bảo hiểm thai sản ?

Thưa Luật sư, hôm nay em có một vấn đề xin nhờ bên Luật sư tư vấn giúp em ạ. Vấn đề của em là thế này: Em ở khu vực Biên Hòa. Con em 13 tháng tuổi, vừa rồi bé có bị viêm phổi và em có cho bé nhập viện. Khi ra về thì phía Bệnh Viện có cho em một cái GIẤY RA VIỆN. Trên đó có ghi: tên bé, tuổi, số BHYT, thời gian nhập viện và ra viện…..(nhưng không có tên mẹ).

Em cũng có hỏi rõ Bệnh Viện về chế độ Bảo Hiểm thì họ nói “chỉ cần phiếu đó là Bảo Hiểm sẽ thanh toán”. Em mang về Công ty thì nhân sự lại nói là “vì không xác định được mẹ là ai” nên sẽ không được thanh toán. Vậy em xin hỏi là: em có được thanh toán hay không? Và nếu không được thì em cần phải bổ sung những giấy tờ gì để được thanh toán?

Em chân thành cám ơn sự hỗ trợ của Luật sư. Xin cám ơn và trân trọng kính chào!

Tư vấn về thanh toán bảo hiểm thai sản ?

Tư vấn Pháp Luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì:

"Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.."

Kết hợp với Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

"Điều 100. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này".

Với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin có câu trả lời như sau: Giấy ra viện của con bạn nếu không có tên mẹ ghi trong giấy đó thì sẽ có hai trường hợp xảy ra: Một là doanh nghiệp đó chấp nhận, hai là doanh nghiệp đó không chấp nhận. Trong trường hợp của bạn doanh nghiệp không chấp nhận thì bạn chỉ cần bổ sung thêm bản sao sổ y bạ của con là được.

Như vậy với trường hợp này bạn đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà con bạn ốm đau thì bạn được nghỉ theo quy định của pháp luật. Khi bạn được hưởng chế độ này thì hồ sơ bạn cần chuẩn bị như sau:

a) Sổ Bảo hiểm xã hội ( bản chính)

b) Giấy ra viện (bản chính) hoặc bản sao y sổ y bạn của con.

c) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để chăm sóc con ốm (bản chính).

Do đó, việc ghi trên giấy ra viện là do sai sót từ phía bệnh viện, bạn có thể liên hệ với bệnh viện để chỉnh sửa, bổ sung lại giấy ra viện.

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hay quyết định cho về hưu ?

4. Thủ tục để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội như thế nào khi chuyển tỉnh làm việc ?

Chào luật sư, Em hiện đang ở Thái Bình, đang làm tại công ty có tham gia bảo hiểm xã hội. Vì lý do gia đình em phải nghỉ việc để vào thành phố Hồ Chí Minh. Em cũng có hỏi mọi người về bảo hiểm thất nghiệp thì bảo phải xét duyệt lâu và chính mình đi ký mới dược nhận.

Nhưng do gia đình em không thể ở quê lâu để chờ được vậy em xin hỏi:

+) Bảo hiểm thất nghiệp đó em có thể chuyển vào thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục nhận được không ?

+) Bảo hiểm xã hội em có thể nhận trong đó không ?

+) Thủ tục để hưởng bhtn, bhxh như thế nào ?

Em xin cảm ơn luật sư

Thủ tục để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội như thế nào khi chuyển tỉnh làm việc ?

Luật sư trả lời:

- Thứ nhất, về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

"1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp."

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, người lao động được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận. Tức là, trong trường hợp của bạn, nếu bạn không có điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp ở Thái Bình mà muốn nhận ở thành phố Hồ Chí Minh, thì bạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trại trung tâm dịch vụ việc làm ở TP Hồ Chí Minh.

- Thứ hai, về hưởng bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội một lần được giải quyết tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đang cư trú (tạm trú hoặc thường trú). Nếu bạn có tạm trú hoặc thường trú ở TP Hồ Chí Minh thì bạn sẽ được hưởng BHXH một lần ở thành phố Hồ Chí Minh

- Thứ ba, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cư theo quy định tại Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho bạn theo thời hạn và phiếu hẹn trả kết quả.

- Thứ tư, về thủ tục hưởng BHXH một lần.

Trường hợp bạn hưởng BHXH một lần theo điều kiện sau 1 năm nghỉ việc không có nhu cầu đóng BHXH tiếp thì cần chuẩn bị hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú như sau:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

Cơ quan BHXH tiếp nhận và trả kết quả cho bạn trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

>> Xem thêm:  Điều động công chức là gì ? Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức

5. Đăng ký hưởng chế độ bảo hiểm thai sản theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, Em có gửi đóng bảo hiểm ở 1 công ty từ tháng 5/2015 và hiện tại em đang mang bầu dự sinh là đầu tháng 12. tháng 8 này em chính thức ký hợp đồng làm việc ở công ty mới, và công ty yêu cầu chuyển sổ bảo hiểm về để đóng bảo hiểm.hiện tại em đã đóng trước tiền bảo hiểm ở công ty cũ tới hết tháng 10.vậy luật sư tư vấn giúp em trường hợp này .nếu như em gửi sổ bảo hiểm về công ty mới em có được hưởng đầy đủ chế độ thai sản không, và công ty nào sẽ giải quyết bảo hiểm cho em ? và khoảng thời gian từ tháng 8-10 em đã đóng ở công ty cũ rồi thì ở công ty mới em có phải đóng nữa không? Xin cảm ơn.

Trả lời:

Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

>> Như vậy, theo khoản 2 điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định : phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, vậy bạn dự tính sinh vào tháng 12 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 12/2014 đến tháng 12/2015 nếu bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật và công ty bạn đang làm việc có trách nhiệm giải quyết chế độ này.

Theo quy định của điều 89 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

"1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở."

Điều 168 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về các trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

"1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động."

Ngoài ra, theo khoản 3 phần II Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT quy định về cách tính trả phụ cấp khu vực như sau:

- Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú.

- Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hằng tháng.

Theo quy định pháp luật nêu trên, trong thời gian sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản( do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả) do không được cơ quan trả lương (trong đó có phụ cấp khu vực) nên bạn cũng không được cơ quan nơi bạn làm việc trả phụ cấp khu vực.

>> Xem thêm:  Bổ nhiệm công chức là gì ? Quy định về đánh giá cán bộ, công chức

6. Hướng dẫn về chế độ hưởng bảo hiểm thai sản ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Công ty em mới thành lập, đầu tháng 9/2015 có tham gia bảo hiểm cho 02 người là Giám đốc nữ và em.
Dự định cuối tháng 1/2020 này giám đốc em sinh. Giám đốc của em có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản không và thủ tục để được hưởng chế độ đối với GĐ như thế nào ạ? Công ty có mỗi 02 người thì có cần đăng ký bảng lương với sở LĐTBXH không ạ? vì khi em làm thủ tục đóng BH không thấy họ hỏi gì và vẫn cấp thẻ BHYT và sổ BH cho bình thường( GĐ em có số rồi, ngắt quãng 03 năm giờ mới đóng tiếp). rất mong nhận được câu trả lời của mình sớm nhất không sau này làm chế độ thai sản lại phức tạp ?
Cảm ơn Anh/chị.

Hưởng bảo hiểm thai sản ?

Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

* Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Vì giám đốc bạn đã tham gia bảo hiểm từ tháng 9/2015 nên nếu giám đốc ban tiếp tục đóng cho đến khi sinh là tháng 1/2020 thì giám đốc bạn sẽ đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con).

* Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Quyết định 01/QĐ-BHXH thì hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm các giấy tờ sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ.

Trong trường hợp này, cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện sẽ có trách nhiệm giải quyết chế độ thai sản cho giám đốc bạn.

* Xây dựng thang lương, bảng lương

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định về một trong những nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương như sau:

"Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ."

Như vậy, trong trường hợp này dù chỉ có hai người nhưng công ty bạn vẫn có trách nhiệm phải xây dựng thang lương, bảng lương và đăng ký với bảng lương với Sở lao động thương binh xã hội theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email hoặc tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Ai là người có trách nhiệm chốt sổ BHXH?

Trả lời:

Khi chấm dứt hợp đồng lao động thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán các khoản liên quan đến lợi ích của người lao động, trả quyết định nghỉ việc và sổ BHXH cho người lao động. Phía bên người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan BHXH trong việc chốt sổ và trả sổ BHXH cho NLĐ. Việc trả lại sổ BHXH cho NLĐ có ý nghĩa để NLĐ làm hồ sơ hưởng các chế độ của bảo hiểm hay nộp vào công ty khác nếu tiếp tục đi làm.

Câu hỏi: Người lao động tự chốt sổ bảo hiểm - thủ tục thế nào?

Trả lời:

Thủ tục chốt sổ BHXH

Theo điểm 3.2 khoản 3 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH, đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động thì:

- Đơn vị có trách nhiệm đóng đủ các loại bảo hiểm trên, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;

- Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

Như vậy, khi doanh nghiệp phá sản và không thực hiện thủ tục chốt sổ BHXH, người lao động có thể liên hệ với cơ quan BHXH nơi quản lý sổ BHXH đề nghị xác nhận thời gian đóng BHXH đến thời điểm doanh nghiệp bị đóng cửa.

Câu hỏi: Thủ tục chuyển số BHXH từ công ty cũ sang công ty mới?

Trả lời:

Sau khi đã hoàn thành thủ tục chốt sổ BHXH tại nơi làm việc cũ, công ty mới có trách nhiệm đăng ký tiếp nhận sổ và đóng tiếp BHXH cho người lao động.

Hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Quyết định 595 bao gồm:

- Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);

- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, nghề nghiệp (Mẫu D02-TS);

- Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).