1. Tiền thưởng là gì?
Tiền thưởng là một khoản tiền được trả cho người lao động để thể hiện sự công nhận và đánh giá kết quả lao động đóng góp của người lao động trong quá trình làm việc. Ngoài ra tại Điều 104 bộ luật lao động 2019 thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Như vậy có thể hiểu tiền thưởng là khoản tiền bổ sung cho tiền lương với mục đích chính nhằm kích thích người lao động làm việc năng suất hiệu quả hơn. Nó động viên và là động lực để người lao động tiếp tục làm việc chăm chỉ nỗ lực và đạt thành tích cao hơn. Nó còn góp phần tạo ra sự công bằng và công tâm trong việc đánh giá hiệu suất lao động và động lực phát triển nghề nghiệp. Đồng thời giúp doanh nghiệp thu hút người tài, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời tiền thưởng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng văn hóa, đánh giá hiệu suất tại nơi làm việc, khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh, tạo động lực cho mọi người cống hiến và phát triển sự nghiệp. Ngoài ra tiền thưởng có thể cung cấp một nguồn thu nhập bổ sung cho người lao động giúp cải thiện mức sống và đáp ứng nhu cầu tài chính cá nhân. Điều này tạo ra sự hài lòng và động lực tiếp tục làm việc hiệu quả và nỗ lực hơn.
Hiện nay có một số hình thức về tiền thưởng được áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp bao gồm thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư nguyên liệu.
Các điểm quan trọng liên quan đến tiền thưởng bao gồm:
- Điều kiện nhận tiền thưởng: điều kiện nhận tiền thưởng được thỏa thuận giữa người lao động và nhà tuyển dụng trong hợp đồng lao động hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp. Thông thường điều kiện nhận tiền thưởng có thể liên quan đến thành tích lao động, kết quả làm việc hoàn thành công việc đặc biệt, đóng góp đáng kể cho doanh nghiệp và các tiêu chí khác mà doanh nghiệp quy định.
- Mức tiền thưởng: mức tiền thưởng được thỏa thuận giữa người lao động và nhà tuyển dụng. Luật lao động không quy định mức tiền thưởng tối thiểu hoặc tối đa mức tiền thưởng thường được xác định dựa trên quyết định của doanh nghiệp hoặc các thỏa thuận giữa người lao động và nhà tuyển dụng.
- Thanh toán tiền thưởng: tiền thưởng được thanh toán cho người lao động theo quy định của doanh nghiệp thời gian và phương thức thanh toán. Tiền thưởng cũng được quy định trong hợp đồng lao động hoặc quy định nội bộ của doanh nghiệp
- Quyền và trách nhiệm của người lao động và nhà tuyển dụng: người lao động có quyền nhận tiền thưởng theo thỏa thuận và quy định của doanh nghiệp nhà tuyển dụng có trách nhiệm trả tiền thưởng đúng hẹn và theo cam kết đã thỏa thuận.
2. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ Điều 48 Bộ luật lao động 2019 quyết định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động. Cụ thể:
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
- Người sử dụng lao động không phải cá nhân chấm dứt hoạt động
- Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu công nghệ vì lý do kinh tế, chia tách, hợp nhất, sát nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi đội hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm
- Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể
- Hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động
- Cung cấp các bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động sản.
Tóm lại khi chấm dứt hợp đồng lao động các bên liên quan có trách nhiệm và nghĩa vụ riêng. Cụ thể trách nhiệm của người lao động đó là phải thông báo cho người sử dụng lao động về ý định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn theo quy định. Thực hiện các nghĩa vụ cuối cùng liên quan đến công việc bàn giao tài sản tài liệu, công cụ, trang thiết bị liên quan đến công việc. Đối với người sử dụng lao động cần thông báo về việc chấm dứt hợp đồng lao động đến người lao động theo quy định, thanh toán đầy đủ các khoản tiền công, lương, các quyền lợi khác theo hợp đồng và theo quy định của pháp luật. Nhận lại tài sản, tài liệu, công cụ, trang thiết bị và các thông tin liên quan đến công việc cho người lao động. Cung cấp giấy chứng nhận kỹ năng hoặc các văn bản chứng chỉ khác liên quan đến công việc mà người lao động đã đạt được trong quá trình làm việc.
3. Nghỉ việc khi công ty đang nợ tiền thưởng thì có được lấy tiền thưởng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 48 của Luật lao động 2019 quy định trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.
Theo như những phân tích ở trên của luật Minh Khuê có thể thấy tiền thưởng chính là khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên cụ thể ở đây là quyền lợi của người lao động. Do đó khi chấm dứt hợp đồng lao động hay nói cách khác là người lao động nghỉ việc thì công ty phải có trách nhiệm trả đầy đủ số tiền thưởng đã nợ cho người lao động để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Như vậy, khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động thì khoản tiền thưởng đó được gọi là khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, cho nên người lao động phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho bạn trong khoảng thời gian 14 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày làm việc.
Trong trường hợp công ty không trả hoặc trả không đủ số tiền thưởng thì công ty đã vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng lao động và bị xử lý theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐCP đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:
- Từ một triệu đồng đến 2 triệu đồng đối vi phạm từ một người đến 10 người lao động
- Từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động
- Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động
- Từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động
- Từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên
Mức phạt đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Mẫu quy chế tiền lương, tiền thưởng cho lao động mới nhất 2023 của Luật Minh Khuê.
Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.