1. Nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất ?

Xin chào luật sư, tôi muốn hỏi là bây giờ tôi đang được nhà nước giao đất nông nghiệp không thu tiền, nay tôi muốn chuyển đổi thành đất thổ cư thì có bị thu tiền không ạ? Tôi phải đến đâu để được giải quyết và trình tự như thế nào ?
Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn nghĩa vụ tài chính chuyển mục đích sử dụng đất, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc về cho chúng tôi, với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Thứ nhất, theo như thông tin bạn cung cấp thì hiện tại bạn đang muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất thổ cư).

Về nghĩa vụ tài chính trong trường hợp này được quy định cụ thể tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định như sau:

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điểm a, b Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất sang đất ở như sau:

"Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại khoản này được hướng dẫn như sau:

3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này là giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:

a) Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất của mục đích trước và sau khi chuyển mục đích là giá đất quy định tại Bảng giá đất tương ứng với từng mục đích.

b) Đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất của mục đích trước và sau khi chuyển mục đích là giá đất tương ứng với từng mục đích và từng trường hợp áp dụng các phương pháp định giá đất quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 3 Thông tư này."

Như vậy, trong trường hợp bạn muốn chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thổ cư bạn sẽ phải nộp tiền theo đúng nghĩa vụ tài chính mà nhà nước quy định.

Thứ hai, Thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất

- UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

- UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức.

Thứ ba, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quyết định 2555/QĐ-BTNMT, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khi nộp hồ sơ xuất trình thêm chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân nếu có yêu cầu.

Bước 2. Nộp hồ sơ

- Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3. Xử lý, giải quyết yêu cầu

- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì UBND cấp huyện trình UBND cấp tỉnh chấp thuận trước khi UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Xem thêm: Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Bước 4. Trả kết quả

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Thời gian thực hiện:

+ Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

+ Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ qua tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng và vấn đề xin cấp phép xây dựng ?

2. Có được ghi nợ thuế trên sổ đỏ khi chuyển mục đích sử dụng đất ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Gia đình tôi có 6 anh em ruột. Tôi có đứng tên đồng thừa kế quyền sở hữu nhà ở trên 2 giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (QSDĐ).

Mảnh đất trong giấy chứng nhận QSDĐ thứ nhất có diện tích đất ở là 200m2. Còn mảnh đất trong giấy chứng nhận QSDĐ thứ hai có diện tích 5000m2, là đất trồng lúa. Hiện phần diện tích đất trồng lúa nói trên đã phân chia mỗi người 880m2 và được UBND quận cấp giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền đất. Tất cả tài sản trên đều ở quận Bình Tân.

Xin cho tôi hỏi:

1. Tôi xin chuyển 500m2 (trong phần đất 880 m2 đất nông nghiệp) sang đất ở thì đóng thuế bao nhiêu? (vị trí đất ở mặt tiền đường, theo quy định của UBND TP năm 2014 giá thuế là 2,2 triệu đồng/m2).

2. Theo quy định pháp luật hiện hành thì có được ghi nợ tiền thuế không? Nếu có thì quy định như thế nào? Xin cám ơn!

Người hỏi: Nguyễn Thủy

Tư vấn  ghi nợ thuế trên sổ đỏ khi chuyển mục đích sử dụng đất

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:
Về xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất, do đất của bạn nằm ở quận Bình Tân nên hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình là 200m2 (Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của UBND Tp. HCM), nếu bạn đề nghị chuyển 500m2 đất nông nghiệp (trong phần đất 880m2 đất nông nghiêp) sang đất ở thì bạn phải nộp tiền sử dụng đất cho hai phần đất: phần đất nằm trong hạn mức (200m2) và và phần đất vượt hạn mức (300m2). Về tính toán cụ thể từng số tiền sử dụng đất phải nộp cho từng phần đất nêu trên, do chúng tôi không được rõ khu đất của bạn là ở vị trí nào để xác định giá đất nông nghiêp và giá đất ở, ngoài ra, do phần đất vượt hạn mức của bạn (300m2) đã vượt quá 50% hạn mức đất giao, nên trường hợp này UBND quận Bình Tân cần phải tiền hành thẩm định giá đất giá sát với giá thực tế thị trường để có cơ sở để tính tiền sử dụng đất vượt hạn mức (Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND ngày 15/10/2011 của UBND Tp.HCM), do đó chúng tôi chưa thể tính toán được số tiền sử dụng đất mà bạn phải nộp là bao nhiêu. Để biết rõ hơn về những khoản tiền bạn phải nộp, bạn có liên hệ Phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận Bình Tân để được giải đáp.

Lưu ý: Về thu tiền sử dụng đất chuyển mục đích trong hạn mức sử dụng, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất theo mục đích sử dụng của đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (“Giấy CNQSDĐ”), xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Về ghi nợ tiền sử dụng đất, khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, nếu bạn chưa có khả năng đóng tiền sử dụng đất một lần thì bạn có thể đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ghi nợ tiền sử dụng đất (khoản 1 Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007). Về thủ tục, bạn cần làm đơn để đề nghị được nợ tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và ghi nợ vào Giấy CNQSDĐ cấp cho bạn. Khi thanh toán nợ, bạn phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy CNQSDĐ và được trả nợ dần khi có khả năng về tài chính trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì bạn phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

3. Mức xử phạt hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất ở ?

Kính chào luật sư, Tôi có một vấn đề cần luật sư tư vấn dùm trong trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất ở mà không được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì sẽ bị xử phạt như thế nào ?
Cảm ơn!

Mức xử phạt hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất ở?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Đối với hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sẽ bị xử phạt với các mức như sau:

+ Dưới 0,5 hec ta: Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng;

+ Từ 0,5 hec ta đến dưới 03 hec ta: phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng;

+ Từ 03 hec ta trở lên: Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng theo Nghị đinh 102/2014/NĐ-CPLuật Đất đai năm 2013

"Điều 6. Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

3. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên."

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

(Theo quy định tại Điều 10, Luật Đất đai năm 2013)

Như vậy nếu tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở mà không được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì sẽ bị xử phạt một trong ba mức ở trên tùy thuộc vào phần diện tích đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại

4. Thực hiện mô hình VAC có cần chuyển mục đích sử dụng đất ?

Xin chào Luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự tư vấn như sau: gia đình tôi có thuê lại của UBND xã một khu đất với mục đích là nuôi trồng thủy sản Nay tôi định chuyển qua mô hình VAC.
Vậy tôi cần những giấy tờ, thủ tục gì?
Xin cảm ơn!

Có được ghi nợ thuế trên sổ đỏ khi chuyển mục đích sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

+ Các trường hợp chuyển mục đích phải xin phép, căn cứ Luật Đất đai 2013:

“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép:

Căn cứ Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPNghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

“Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở”.

Như vậy, trường hợp của bạn là chuyển đổi từ đất nuôi trồng thủy sản sang đất trang trại không thuộc các trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất cũng như đăng ký biến động. Tuy nhiên, vì đây là đất được UBND xã cho thuê nên khi thay đổi sang mô hình VAC, bạn nên thông báo đến UBND xã.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mức thuế xây dựng phải đóng khi xây nhà ở ? Cách xin giấy phép xây dựng ?

5. Quy định về thu tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ?

Thưa luật sư, bên công ty chúng tôi đang sở hữu lô đất diện tích là 4500m2 Hiện trang lô đât: Đất đấu giá 50 năm đóng thuế hàng năm. Mục đích: xây dựng bãi đỗ xe Vị trí: Măt đường Vũ Phạm Hàm, Cầu Giấy, Hà Nội Hiện tại bên công ty tôi muốn chuyển đổi thành 1 tòa chung cư cao tầng với mật độ xây dựng là 45% và cao 30 tầng.
Luật sư cho tôi hỏi khi làm xong các thủ tục hành chính để cấp phép xây dựng tòa cao ốc này thì tiền thuế đất sau khi chuyển đổi của lô đất này tính theo như thế nào ?
Mong đươc thư trả lời sớm của quý luật sư ! Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của công ty bạn, theo thông tin bạn cung cấp thì có thể xác định công ty bạn thuộc trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất ghi nhận:

“Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính bằng diện tích đất có thu tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất trúng đấu giá của mục đích sử dụng đất đấu giá”.

Theo thông tin bạn cung cấp thì , công ty bạn muốn chuyển mục đích sử dụng lô đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hàng năm thông qua bán đấu giá hiện đang được dùng vào mục đích xây dựng bãi đỗ xe thành đất ở để xây dựng tòa chung cư cao tầng nhằm mục đích thương mại. Việc xác định tiền sử dụng đất phải nộp sau khi công ty bạn chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện căn cứ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 5 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (Nghị định 45/2014/NĐ-CP) như sau:

“b) Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần của loại đất trước khi chuyển mục đích theo thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.”

Như vậy, trong trường hợp công ty bạn thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất thì công ty của bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất”.

Mặt khác tại mục 1. 2 khoản 1 Điều 4. Xác định tiền sử dụng đất khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế (Thông tư 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất) cũng ghi nhận khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP như sau:

“1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc nhà ở để bán kết hợp với cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

1.2. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì tổ chức kinh tế phải nộp số tiền bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này (đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá) trừ (-) đi số tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Số tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại quy định tại điểm này được xác định theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại

=

Tiền sử dụng đất tính theo giá đất của thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất

x

Số năm sử dụng đất còn lại.

Tổng thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất

Như vậy, trong trường hợp này khi chuyển mục đích sử dụng đất công ty bạn sẽ phải nộp số tiền bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích của đất ở (đất sau khi đã chuyển mục đích sử dụng) trừ đi số tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất mà hiện tại công ty bạn đang sử dụng. Sau khi trả xong số tiền chênh lệch này, đối với các năm tiếp theo công ty bạn thực hiện việc trả tiền sử dụng đất theo tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tương ứng với loại đất sau khi đã chuyển mục đích sử dụng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư đất đai - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật