1. Hiểu thế nào là người chưa thành niên
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về người chưa thành niên như sau:
- Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
Ở độ tuổi theo quy định nêu trên thì người chưa thành niên chưa phát triển đầy đủ về mặt thể chất và tinh thần của con người và được cụ thể hoá bằng giới hạn độ tuổi trong các văn bản pháp luật
Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi; chưa phát triển hoàn thiện về thể chất và tinh thần; chưa có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý như người đã thành niên.
2. Người chưa thành niên cư trú ở đâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Cư trú 2020 về nơi cư trú của người chưa thành niên như sau:
Nơi cư trú của người chưa thành niên:
- Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống; trường hợp không xác định được nơi thường xuyên chung sống thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi do cha, mẹ thỏa thuận; trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được thì nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định
- Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác, với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.
Trong đó, nơi cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Như vậy, thông thường nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ chỉ trừ 02 trường hợp:
- Cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống;
- Có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý.
Dựa vào quy định nêu trên có thể thấy nếu có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc theo quy định của pháp luật, người chưa thành niên có thể có nơi cư trú không phụ thuộc vào nơi cư trú của cha, mẹ. Quy định này cũng phù hợp với thực tế và thống nhất với quy định tại những phần khác trong Bộ Luật dân sự 2015.
Nếu cha, mẹ của người chưa thành niên thuộc vào trường hợp bị hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con, người chưa thành niên sẽ được xác định là người được giám hộ và nơi cư trú của đứa trẻ trong trường hợp này cần được xác định.
Nếu trường hợp cha mẹ của người chưa thành niên có hai nơi cư trú khác nhau nhưng người chưa thành niên không thường xuyên sống với người nào mà chia đều thời gian cho cả bố và mẹ, hoặc không thể xác định được họ sống với ai thường xuyên hơn thì điều luật không quy định rõ ràng nơi cư trú của họ là ở đâu. Do đối với người chưa thành niên, điều luật không có chỉ ra trường hợp đang sinh sống như đối với trường hợp xác định nơi cư trú nói chung.
3. Thủ tục đăng ký thường trú cho người chưa thành niên
Để đăng ký thường trú cho người chưa thành niên cần đáp ứng quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 với nội dung như sau:
Điều kiện đăng ký thường trú cho người chưa thành niên
- Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:
+ Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
+ Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.
+ Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.
- Việc đăng ký thường trú của người chưa thành niên phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.
Theo quy định trên công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp con về ở với cha, mẹ. Việc đăng ký thường trú của người chưa thành niên phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.
Như vậy, việc đăng ký thường trú của con chưa thành niên phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo quy định.
Thủ tục đăng ký thường trú cho người chưa thành niên
Để đăng ký thường trú cho người chưa thành niên, người có yêu cầu cần tiến hành theo các bước sau:
Bước 1. Nộp hồ đăng ký thường trú
Người có yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Cơ quan công an cấp xã nơi đăng ký thường trú. Hồ sơ đăng ký thường trú cho người chưa thành niên cần bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;
- Trường hợp người chưa thành niên về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ thì cần chuẩn bị thêm tài liệu, chứng cứ chứng minh sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
Bước 2. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan công an sẽ kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký.
Bước 3. Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Tại sao phải xác định nơi cư trú cho người chưa thành niên
Nơi cư trú có ý nghĩa đặc biệt quan trọng liên quan đến các quan hệ dân sự của một cá nhân và quan hệ hành chính giữa công dân với Nhà nước. Cụ thể, trong đó có thể kể đến đó là nơi cá nhân được bảo vệ các quyền công dân theo quy định của pháp luật, ngoài ra còn là nơi cá nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước trong quan hệ hành chính: Xác nhận sơ yếu lý lịch, tình trạng hôn nhân, tiền án, tiền sự…nơi công dân có thể xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự như là mở thừa kế, xác định cá nhân mất tích hoặc đã chết, lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án, vụ việc…
Như vậy, việc xác định không đúng nơi cư trú chắc chắn sẽ gây hệ quả pháp lý bất lợi cho cá nhân và những người liên quan khi tham gia vào các quan hệ pháp luật.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, bạn đọc có thể tìm hiểu tại bài viết: Quyền tự do cư trú, nơi cư trú của cá nhân, của người chưa thành niên. của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Người chưa thành niên cư trú ở đâu? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!