1. Quy định chung về người chứng kiến

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì Cơ quan điều tra phải mời người chứng kiến tham dự trong các trường hợp: bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người trong trường hợp khẩn cấp, khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, thực nghiệm điều tra, nhận dạng, xem xét dấu vết trên thân thể.

Người chứng kiến có thể là đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn, người láng giềng hoặc những người khác tùy vào từng hoạt động điều tra nhất định. Thông thường chỉ cần một người chứng kiến tham dự nhưng cá biệt cũng có trường hợp cần nhiều người chứng kiến tham dự, như trường hợp người bị khám chỗ ở mà những người trong gia đình họ cố tình vắng mặt, bỏ trốn nhưng việc khám xét không thể trì hoãn được thì phải có đại diện chính quyền địa phương và hai người láng giềng chứng kiến.

Khi tham dự hoạt động điều tra, người chứng kiến có trách nhiệm xác nhận nội dung và kết quả công việc mà Điều tra viên đã tiến hành trong khi mình có mặt và có thể nêu ý kiến cá nhân. Người chứng kiến kí vào biên bản hoạt động điều tra và phải giữ bí mật tất cả những điều được biết về hoạt động điều tra mà mình tham dự.

2. Người chứng kiến là gì ? Quyền, nghĩa vụ người chứng kiến

Người chứng kiến là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Những người sau đây không được làm người chứng kiến:

- Người thân thích của người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả nạng nhận thức đúng sự việc;

- Người dưới 18 tuổi;

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật về chi phí làm chứng, chi phí phiên dịch và chi phí cho luật sư ?

- Có lí do khác cho thấy người đó không khách quan.

2.1 Người chứng kiến có quyền:

- Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ;

- Yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tuân thủ quy định của pháp luật, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, đanh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe doạ;

- Xem biên bản tố tụng, đưa ra nhận xét về hoạt động tố tụng mà mình chứng kiến;

- Khiếu nại quyết định, hành vĩ tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia chứng kiến;

- Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật.

2.2 Người chứng kiến có nghĩa vụ:

- Có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Chứng kiến đầy đủ hoạt động tố tụng được yêu cầu;

- Kí biên bản về hoạt động mà mình chứng kiến;

- Giữ bí mật về hoạt động điều tra mà mình chứng kiến;

>> Xem thêm:  Người làm chứng là gì ? Quy định pháp lý về người làm chứng trong tố tụng dân sự, hình sự

Nghĩa vụ của người chứng kiến: Trình bày trung thực những tình tiết mà mình chứng kiến theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực tố tụng hình sự về quyền và nghĩa vụ của người chứng kiến, người bị hại, bị can, bị cáo, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng như thế nào thì hợp pháp ?