- 1. Quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên
- 1.1 Người lao động chưa đủ 13 tuổi
- 1.2 Người lao động từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi
- 1.3 Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
- 2. Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên
- 3. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động
- 4. Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc mới nhất
Xin chào các Luật sư công ty luật Minh Khuê. Em có một câu hỏi muốn được anh chị tư vấn và trả lời giúp như sau: Em có một người em dưới 18 tuổi, hiện tại em của em muốn đi làm ở một công ty; nếu bây giờ em của em mang lý lịch ra ủy ban nhân dân xã để xin xác nhận thì có được xác nhận không. Quy định làm việc đối với người dưới 18 tuổi là như thế nào ạ. Anh chị cho em xin hỏi cơ sở pháp lý áp dụng vào trường hợp này của em em được không?Rất mong nhận được sự hỗ trợ của công ty, mong sớm được anh chị trả lời giúp. Em xin chân thành cảm ơn!Người gửi Nguyễn Văn Tú
Trả lời:
Cơ sở quy định của Bộ luật lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động có thể phân tích chi tiết như sau:
1. Quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên
Bộ luật lao động năm 2019 quy định về việc sử dụng lao động chưa thành niên, cụ thể như sau:
"Điều 143. Lao động chưa thành niên
1. Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi.
2. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.
3. Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
4. Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này"
Vì bạn không nêu rõ em bạn năm nay bao nhiêu tuổi nên chúng tôi sẽ phân ra các trường hợp cụ thể như sau:
1.1 Người lao động chưa đủ 13 tuổi
- Người lao động chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người lao động chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan sau:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi có địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác, trong trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của hộ gia đình, cá nhân, trong trường hợp người sử dụng lao động là hộ gia đình hoặc cá nhân.
- Về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động: Người lao động chưa đủ 13 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó sẽ tiến hành ký kết hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động.
- Về thời giờ làm việc được quy định như sau:
- Thời giờ làm việc không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần;
- Không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
- Người chưa đủ 13 tuổi vừa làm việc vừa học tập hoặc có nhu cầu học tập thì việc bố trí thời giờ làm việc phải bảo đảm không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 13 tuổi.
Khi sử dụng NLĐ chưa đủ 13 tuổi làm việc, người sử dụng lao động cần phải lưu ý:
- Giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
- Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người lao động chưa đủ 13 tuổi;
- Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người lao động chưa đủ 13 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng;
- Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.
1.2 Người lao động từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi
- Người lao động từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo Phụ lục II Ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH và Nơi làm việc không thuộc các trường hợp sau
- Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
- Công trường xây dựng;
- Cơ sở giết mổ gia súc;
- Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
- Danh mục nơi làm việc gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên theo Phụ lục IV Ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH.
- Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động là người lao động chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó tiến hành ký kết hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động.
- Về thời giờ làm việc được quy định giống như đối với người lao động chưa đủ 13 tuổi.
1.3 Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
- Không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc theo quy định Bộ luật Lao động 2019.
- Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động: Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có Văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.
- Thời giờ làm việc không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người lao động có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
2. Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên
Điều 144 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về nguyên tắc sử dụng người lao động chưa thành niên, cụ thể như sau:
"Điều 144. Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên
1. Lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách.
2. Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động.
3. Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
4. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề".
3. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp các thông tin khi giao kết hợp đồng lao động, cụ thể như sau:
"Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu".
Như vậy, đối với trường hợp em bạn khi chưa đủ 18 tuổi thì vẫn có thể được giao kết hợp đồng với công ty. Tuy nhiên việc giao kết hợp đồng này phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của em bạn (bố, mẹ) và việc đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người đại diện phải được thể hiện bằng văn bản. Và em bạn hoàn toàn có thể làm hồ sơ lý lịch ra Ủy ban nhân dân xã để xin chứng thực hồ sơ giấy tờ xin việc.
4. Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc mới nhất
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH TỰ THUẬT I. THÔNG TIN BẢN THÂN. 1. Họ và tên (chữ in hoa) …………………… Nam/ Nữ …................................ 2. Sinh ngày…… tháng ….. năm ……… Nơi sinh ………………...................... 3. Nguyên quán ……………………………………………………......................... 4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ……………………………..………................ 5. Chỗ ở hiện nay ……………………………….………………………….............. 6. Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………............... 7. Dân tộc ………………………….Tôn giáo ……………….…………….............. 8. Số chứng minh ………… cấp ngày .…/…./…… nơi cấp …….......................... 9. Trình độ văn hóa …………………………………….…………………................ 10. Kết nạp Đoàn TNCS HCM …….../……./…….. tại …………..………............... 11. Kết nạp Đảng CSVN ..…../……./….…….. tại …………………………............ 12. Khen thưởng/ Kỷ luật: ………………….……………..………………................ 13. Sở trường: ……………………………………………………………….............. II. QUAN HỆ GIA ĐÌNH (Ghi rõ họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, nơi công tác của bố mẹ đẻ, anh chị em ruột) 1. Họ và tên cha: …………………………………… Năm sinh: …..……............ - Nghề nghiệp hiện nay: …………………….……………………………............... - Cơ quan công tác : ………………………………………………………................ - Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………….…………................. 2. Họ và tên mẹ: …………………… Năm sinh: ………...................................... - Nghề nghiệp hiện nay: …………………….…………………………….................. - Cơ quan công tác : ………………………………………………………................. - Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………….…………................... 3. Họ và tên Anh/chị em ruột: ……………………. Năm sinh: …………................ - Nghề nghiệp hiện nay: …………………….………………………………................. - Cơ quan công tác: …………………………………………………………................ 4. Họ và tên Anh/chị em ruột: ……………………. Năm sinh: …………............... - Nghề nghiệp hiện nay: ……………………….……………………………............... - Cơ quan công tác : …………………………………………………………................ 5. Họ và tên Anh/chị em ruột: ……………………. Năm sinh: ……………........... - Nghề nghiệp hiện nay: …………………….………………………………............... - Cơ quan công tác : …………………………………………………………................
III. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO.
IV. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Tôi xin cam đoan bản khai sơ yếu lý lịch trên đúng sự thật, nếu có điều gì không đúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. Tp……..………, ngày ……tháng ……năm 20..…
|
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.