1. Khái niệm mức lương cơ sở, mức lương cơ bản

1.1 Khái niệm mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở là mức căn cứ để tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí hay mức phụ cấp, lương và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật cho các đối tượng là các cán bộ, công chức, viên chức,.... Đồng thời, mức lương cơ sở đó chỉ được áp dụng đối với một số chủ thể nhất định. Các quy định đó được nêu cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ- CP về mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

 

1.2 Khái niệm của mức lương cơ bản

Mức lương cơn bản là mức lương thấp nhất hay tối thiếu mà người lao động được tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp chi trả khi làm việc trong một khoản thời gian, hoàn thành một hay nhiều lượng công việc nhất định theo thoả thuận của hai bên được ghi nhận tại hợp đồng lao động. Trong đó, mức lương cơ bản không bao gồm các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập bổ sung. Đây là mức lương để căn cứ tính các khoản bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp cho người lao động. 

>> Xem thêm: Tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng cho đối tượng nào?

 

2. Đối tượng áp dụng của mức lương cơ sở và mức lương cơ bản

2.1 Đối tượng áp dụng của mức lượng cơ sở

Về đối tượng được áp dụng đối mới mức lương cơ sở được quy định tại Điều 2 Nghị định 24/2023/NĐ-CP gồm các đối tượng sau:

  •  Các cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1, 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019;
  • Các cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008 sửa đổi;
  • Người làm công việc theo chế độ hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương;
  •  Các đối tượng là Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
  •  Người làm việc theo biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo Nghị định 45/2010/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
  •  Những người làm việc trong các tổ chức trọng yếu;
  •  Các đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
  •  Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Vì vậy, việc áp dụng mức lương cơ sở chỉ được áp dụng với các đối tượng trên. Còn đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp và ký hợp hợp đồng lao động thì việc tăng lương này sẽ không tác động và gây ảnh hưởng gì đến mức thu nhập hiện tại. Do vậy, mức lương của người lao động sẽ được quy định khi là các đối tượng sau. 

 

2.2 Đối tượng áp dụng mức lương cơ bản

- Mức lương cơ bản được áp dụng đối với các đối tượng là người lao động được thuê theo thời vụ, nội dung công việc nhất định hay người được người sử dụng lao động thuê theo hợp đồng lao động. Mức lương này được người sử dụng lao động thương lượng và tính toán để trả cho người lao động. Khi đã thoả thuận được mức lương cơ bản, người sử dụng lao động tính toán, bảo đảm mức lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà pháp luật đã quy định đối với từng đối tượng tương ứng. 

>> Xem thêm: Tăng lương cơ sở, mức đóng BHYT sẽ thay đổi thế nào?

 

3. Sự khác nhau giữa lương cơ bản và lương cơ sở

3.1 Về đối tượng áp dụng của mức lương cơ sở và mức lương cơ bản

- Đối với mức lương cơ sở thì đối tượng áp dụng là các công nhân, viên chức, cán bộ nhà nước, người lao động, người được hưởng chế độ khu vực nhà nước. 

- Còn với mức lương cơ bản, đối tượng áp dụng là người lao động được các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan ngoài nhà nước.

 

3.2 Về cách tính mức lương cơ sở và mức lương cơ bản

- Với mức lương cơ sở, được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật với con số cố định. Trong đó, mức lương của cán bộ, công chức, viên chức,... sẽ được tính bằng mức lương cơ sở * hệ số lương quy định;

- Với mức lương cơ bản, dựa vào nhiều yếu tố như sự thoả thuận của người sử dụng lao động và người lao động về khối lượng và tính chất công việc, thời gian làm việc, mức trung bình tiền lương của công việc tương tự ngoài thị trường lao động, chất lượng làm việc, trình độ của người lao động,... Trong đó, mức lương cơ bản dựa vào lương tối thiểu vùng, tuy nhiên, lương cơ bản sẽ không được nhỏ hơn lương tối thiếu vùng. 

>> Tham khảo: Sử dụng nguồn kinh phí nào để tăng lương cơ sở 

 

4.  Người lao động làm theo hợp đồng lao động có được tăng mức lương cơ sở không ?

Có thể thấy, đối tượng là người lao động theo hợp đồng ngoài nhà nước sẽ chỉ được tính lương với mức lương cơ bản và căn cứ dựa vào mức lương tối thiểu vùng nên không được tăng mức lương cơ sở. 

Còn đối với đối tượng là người lao động theo hợp đồng lao động được quy định tại Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 về hợp đồng với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hay có sự thoả thuận trong hợp đồng lao động. Nếu hợp đồng lao động này được áp dụng theo hình thức xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang mới là các đối tượng được áp dụng hình thức tăng lương theo mức lương cơ sở mới. 

Theo đó, người lao động ký kết hợp đồng lao động đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại Điều 4 của Nghị định gồm các đối tượng là:

  • Người lao động theo hợp đồng đối với các công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động hay pháp luật dân sự và quy định pháp luật như: lái xe, bảo vệ, lễ tân, tạp vụ, trông giữ phương tiện, bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, tranh thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị,...phục vụ các hoạt động của cơ quan, đơn vị, các công việc hỗ trợ, phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập không là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; 
  •  Người thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng các chế độ, chính sách như công chức: bảo vệ các cơ quan, đơn vị Văn phòng chính phủ, Chủ tịch nước, Văn phòng quốc hội, kho tiền, kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng nhà nước...; Lái xe phục vụ Bộ trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương, lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng nhà nước, Kho bạc nhà nước...; Người làm công việc hỗ trợ, phục vụ khác tại các cơ quan tọng yếu, cơ mật ở Trung ương theo quyết định của người đứng đầu cơ quan quản lý có thẩm quyền; Người thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí làm việc chức danh nghề nghiệp chuyên môn chuyên làm trong đơn vị nghề nghiệp công lập. 

Nếu mức lương cơ sở được điều chỉnh và tăng mức lương cơ sở theo quy định của Chính Phủ thì các cán bộ công chức, viên chức,... được quy định phù hợp với chính sách điều chỉnh tiền lương sẽ được tăng mức lương cơ sở theo quy định mới. 

Hiện nay, theo quy định điều chỉnh mới nhất tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP đã điều chỉnh tăng mức lương cơ sở lên mức 1,8 triệu đồng/ tháng và bắt đầu áp dụng từ ngày 01/07/2023. 

Vì vậy người lao động theo hợp đồng lao động vẫn được tăng lương theo mức lương cơ sở nếu thuộc một trong các trường hợp  đã nêu trên. 

Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê về "Người theo hợp đồng lao động  có được tăng  lương theo mức lương cơ sở?". Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 19006162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.