1. Người lao động bị kết án tù giam thì công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc mong quý công ty tư vấn giúp tôi: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì những trường hợp nào các bên tham gia hợp đồng lao động được phép chấm dứt hợp đồng lao động? Người lao động công ty của tôi vừa bị kết án về tội Trộm cắp tài sản với mức phạt 06 tháng tù giam, vậy lúc này công ty tôi có thể tự động chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên này không?
Mong sớm nhân được phản hồi của quý công ty, tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thi.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thviệc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, người lao động của công ty bạn vừa bị kết án về tội Trộm cắp tài sản với mức phạt 06 tháng tù giam, do đó, trong trường hợp này, hợp đồng lao động giữa công ty bạn và nhân viên sẽ chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, để tránh trường hợp sau khi chấp hành xong hình phạt nhân viên này quay lại đòi làm việc để tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động thì công ty bạn nên ra một Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với người này để đảm bảo quyền lợi cho công ty bạn về sau.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng lao động bản cập nhật mới nhất năm 2020

2. Vấn đề bồi thường khi tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Chào luật sư Luật sư cho em hỏi hiện giờ em là 1 quản lý cửa hàng trong tháng 11 vừa qua e có lấy của công ty 4.400.000 .Bây giờ em bị công ty phát hiện em đã đồng ý bồi thường lại số tiền đó .Vậy cho em hỏi em có bị kiện không ạ ?
Em cám ơn

Vấn đề bồi thường khi tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Bạn có hành vi vi phạm pháp luật về việc chiếm đoạt tài sản của công ty, bạn đã thực hiện việc bồi thường vấn đề đó và giá trị tài sản cũng không lớn nên việc có bị khởi kiện hay không thì phụ thuộc vào bên công ty bạn.

Chào luật sư ! Luật sư trả lời lá thư vừa rồi cho e trong đó có câu ghi ( trường họp của bạn, người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật theo điều 38) và bài viết liên quan ( nguoi lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. E là người lao động e không có chấm dứt HĐLĐ, mà do phía nhà trường bà Hiệu trưởng là người sử dụng lao động đã chấm dứt HĐLĐ với e với lý do hợp đồng hết hạn. E đọc qua thư trả lời e hiểu hết nhưng tới câu người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ là e thắc mắc hoài. E nghĩ là người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng với e mới đúng ? Luật sư giải thích cho e được hiểu kỉ hơn, e chân thành cảm ơn Luật sư

Căn cứ quy định tại khoản 1, điều 34, Luật Lao động năm 2019 quy định như sau:

" Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thi.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thviệc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Như vậy, khi hợp đồng hết hạn hai bên phải thỏa thuận với nhau về việc kí hợp đồng tiêp hay chấm dứt hợp đồng. Trường hợp của bạn khi hết hợp đồng nhà trường không có nhu cầu sử sử dụng lao động nên không kí hợp đồng với bạn do đó ở đây không phải đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng nghĩa là: Trong quá trình kí kết hợp đồng bạn tự ý nghỉ việc khi chưa hết hạn hợp đồng đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc tự ý nghỉ việc khi không báo trước với nhà trường nếu là lao động xác định thời hạn.

Nhà trường đơn phương chấm dứt hợp đồng nghĩa là: đang trong quá trình thực hiện hợp đồng tự ý chấm dứt hợp đồng với bạn khi hợp đồng chưa hết hạn.

Tôi có xe 16 chỗ hợp đồng của tôi còn 17 tháng. tôi thực hiện đầu đủ các điều khoản theo hợp đồng nhưng bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng. Vậy tôi muốn có được bồi thường hay không ? Xin chân thành cám ơn !

Căn cứ quy định tại điều 41, Luật lao động quy định:

"

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

.".

Như vậy, nếu bên người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải thực hiện các một trong các nghĩa vụ nêu trên. Bạn có quyền yêu cầu người sử dụng nhận lại bạn và yêu cầu bồi thường hoặc bạn có thể nghỉ làm thì người sử dụng lao động phải bồi thường cho bạn.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

3. Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư,Tôi muốn hỏi 3 câu sau:1/ Bị đơn phương chấm dứt hợp đồng và bị buộc thôi việc có là như nhau không?2/ Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng hay là sẽ bị buộc thôi việc ?3/ Nếu viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng thì có được nhận trợ cấp thôi việc không?
Mong sớm nhận được trả lời,Trân trọng.

Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Vấn đề thứ nhât: Bị đơn phương chấm dứt hợp đồng và bị buộc thôi việc có là như nhau không

Căn cứ vào Nghị định 27/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức:

Điều 9. Các hình thức kỷ luật

1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý nếu có hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo mức độ vi phạm bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Buộc thôi việc.

2. Viên chức quản lý nếu có hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo mức độ vi phạm bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức;

d) Buộc thôi việc.

Điều 4. Các trường hợp xử lý kỷ luật

Viên chức bị xử lý kỷ luật khi có hành vi vi phạm pháp luật trong các trường hợp sau:

1. Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ của viên chức và những việc viên chức không được làm quy định tại Luật viên chức;

2. Vi phạm các nghĩa vụ khác cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập;

3. Vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật;

4. Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định khác của pháp luật liên quan đến viên chức nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ vào Luật viên chức năm 2010

Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;

b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này;

c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;

Như vậy, buộc cho thôi việc là hình thức kỷ luật đối với viên chức khi có hành vi vi phạm quy định trong luật còn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của luật.

Thứ 2, căn cứ vào khoản a, điểm 1,điều 49 Luật viên chức 2010 viên chức bị 2 lần đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ thì bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Thư 3, căn cứ vào chế độ thôi việc đối với viên chức

Điều 45. Chế độ thôi việc

1. Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị buộc thôi việc;

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;

c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này

Như vậy, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do không hoàn thành nhiệm không thuộc các trường hợp khoản 2 điều 49 nên khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục thanh toán chế độ thôi việc cho cán bộ viên chức?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hợp đồng khoán việc có phải là hợp đồng lao động không ? Mẫu hợp đồng khoán việc mới nhất

4. Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động ?

Quy định của pháp luật về các trường hợp tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động 1- Hợp đồng lao động được tạm hoãn thực hiện trong những trường hợp sau đây:

Người lao động bị kết án tù giam thì công ty có quyền chấm dứt hợp đồng lao động không?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

Điều 30. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp sau đây:

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thi.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thviệc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

5. Khởi kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

E chào luật sư! E nộp đơn khởi kiện về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. E nộp đơn khởi kiện ra tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh vào ngày 24/8/2016 đến nay đã hai tuần mà không nhận được câu trả lời của Tòa, ngày 8/9/2016 em điện thoại hỏi Tòa án thì họ trả lời khi nào giải quyết thì điện thoại cho hay, nói khoản 6 tháng mới giải quyết. Thời gian chờ 6 tháng lở người bị kiện bệnh chết thì ai bồi thường cho e. Tại sao phải chờ tới 6 tháng? Kiện ra Tòa án thời gian bao lâu thì giải quyết? Về việc đơn khởi kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Xin luật sư giải thích thắc mắc dùm e. E cám ơn luật sư

Theo Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với tranh chấp về lao động là hai tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì chánh án toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá một tháng.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tòa án có thể ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự; Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử. Khi tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

Căn cứ vào quy định trên thì thời hạn tối đa để tòa án giải quyết vụ án tranh chấp lao động là năm tháng (kể từ ngày toà thụ lý vụ án).

Liên hệ dịch vụ luật sư tư vấn và tranh tụng trong lĩnh vực lao động:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động, gọi: 1900.6162

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?