1. Có thể chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động bị tạm giam không ?

Chào Luật sư, xin hỏi: Chồng tôi có làm việc tại công ty cơ khí gần nhà có hợp đồng lao động. Vừa rồi chồng tôi bị giam 2 tháng về việc cố ý gây thương tích. Nghe người bạn làm cùng công ty nói họ đang chuẩn bị ra quyết định cho chồng tôi nghỉ việc. Tôi muốn hỏi Luật sư khi chồng tôi bị tạm giam phía công ty có quyền chấm dứt hợp đồng không ?

Luật sư trả lời.

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019 quy định về các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động như sau:

"1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động."

Đồng thời tại Điều 30 Bộ luật lao động 2019 quy định về các trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động:

"1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

2. Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác."

Từ các căn cứ trên ta thấy rằng: người lao động đang bị tạm giam không phải là căn cứ để người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng. Chỉ xem xét đây là trường hợp để tạm hoãn hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật lao động 2019. Sau khi kết thúc thời gian bị tạm giam, thì phía công ty phải có trách nhiệm nhận người lao động lại làm việc.
Điều 31 Bộ Luật Lao động 2019 có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động như sau:

"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác."


Nếu phía công ty ra quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chồng bạn với lý do bị tạm giam là trái quy định pháp luật. Do đó, để đòi quyền lợi của mình, chồng bạn có thể thực hiện dưới 2 cách thức sau:

Gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tới phòng lao động thương binh và xã hội nơi công ty đặt trụ sở hoặc làm đơn khởi kiện đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở yêu cầu giải ( trường hợp của bạn không thuộc trường hợp bắt buộc phải qua hòa giải viên lao động theo Điều 188 Luật Lao động 2019).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do dịch bệnh Covid-19

2. Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động ?

Chào luật sư, hiện em đang là công nhân làm việc tại khu chế xuất ở TP. HCM, em được kí hợp đồng với công ty làm trong 1 năm đến ngày 31/12/2014 là hết hạn hợp đồng. Nhưng hiện nay em đang mang thai được 3 tháng và đúng lúc lại hết hạn hợp đồng, công ty cắt giảm nhân viên vì thế em bị sa thải. Mặc dù sau khi cắt giảm nhưng công ty vẫn kí hợp đồng với nhiều nhân viên khác, không biết có phải do em mang thai nên công ty không muốn kí hợp đồng nữa hay không.
Trường hợp này em có thể yêu cầu công ty không được sa thải em hay không, vì em là người làm việc luôn luôn đúng giờ và hạn chế việc nghỉ phép, luôn thực hiện đúng quy định của công ty và em đang rất cần công việc để trang trải sau này. Nếu vẫn bắt buộc phải cho thôi việc thì em có được hưởng quyền ưu đãi gì không?
Mong các anh chị giúp đỡ. Chân thành cảm ơn!

Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động ?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất về việc chấm dứt hợp đồng lao động:

Điều 34 Bộ luật lao động 2019 quy định:

"Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thi.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thviệc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc."

Như vậy, khi hợp đồng lao động của bạn hết hạn các bên không ký tiếp thì hợp đồng lao động đó chấm dứt.

Thứ hai, về quyền lợi các bạn được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động:

Điều 48 Bộ luật Lao động quy định:

"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả."

Điều 46 Bộ luật Lao động quy định:

"1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc."

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động ngoài khoản lương, ngày nghỉ phép bạn còn được hưởng trợ cấp thôi việc.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mức chi trả trợ cấp thôi việc ?

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

3. Xử lý vi phạm nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa Luật sư, em là Linh. Em có một việc rất cần luật sư tư vấn như sau: em làm việc tại một công ty chuyển phát nhanh. Ngày 25/12//2015 em xin nghỉ việc có nộp đơn đàng hoàng, ngày 12/1/2016 đồng nghiệp của em có cc mail cho em nói là em bị giữ lương tháng 12/2015.
Theo quy định công ty thì sẽ chốt lương vào 25 hàng tháng và sẽ trả vào ngày 5 tháng kế tiếp. Nghỉ việc lương bị giữ lại 1 tháng và tiền đặt cọc là 2 tháng. ngày 21/1 em lên công ty giải quyết công nợ. Ngày 22/1 công nợ xác nhận em sạch công nợ và sẽ làm giấy trả lương cho em, đến ngày 5/2 em không nhận được lương của tháng 12 trong khi em đã làm đúng quy định, lúc này công ty đã nghỉ tết Nguyên Đán sau tết mail công ty xác nhận lương nhân viên nghỉ việc không có tên em. em có viết mail ngày 18/2 hỏi phòng thu nợ nơi bắt nguồn xử lý giấy trả lương cho em thì anh này nói là ngày 12/1 đã làm giấy rồi và em tin tưởng lại chờ đợi tháng kế tiếp. Ngày 29/2 công ty trả lương cho nhân viên nghỉ việc tháng 1 và em không nhận được, em đã điện thoại nhưng những người liên quan không nghe máy.
Như vậy đã 2 tháng liền em không nhận được lương và không có thông tin khi nào công ty sẽ trả lương, cọc và sổ bảo hiêm xã hội cho em. Em mới ra trường được 1 năm, hiện nay công việc lại bấp bênh, em đang đi học thêm buổi tối, em rất cần số tiền này. Em không biết phải làm sao? em có thể đến cơ quan nào để được giải quyết?
Mong luật sư tư vấn giúp em với ah!
Em xin cảm ơn!

Người lao động bị tạm giam có được coi là lý do để công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể tại khoản 1 Điều 47 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định "Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày..."

Như bạn đã trình bày bạn bắt đầu thôi việc từ ngày 25/12/2015 đến nay là 29/02/2016 tức là 2 tháng 6 ngày kể từ ngày bạn bắt đầu thôi việc mà công ty vẫn chưa thanh toán tiền nợ lương một tháng cũng như hai tháng lương tiền cọc cho bạn, như vậy theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động nêu trên công ty đã vượt quá thời hạn tối đa 37 ngày thanh toán các khoản tiền liên quan đến quyền lợi người lao động theo quy định của pháp luật. Như vậy công ty của bạn đã vi phạm nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Để giải quyết vấn đề, bảo vệ quyền lợi của bạn, có thể tư vấn cho bạn như sau: Căn cứ theo điều Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án:

1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết.

3. Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:

a) Tranh chấp về học nghề, tập nghề;

b) Tranh chấp về cho thuê lại lao động;

c) Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;

d) Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

4. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.

5. Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”.

Đối với tranh chấp của bạn là tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động không thuộc trường hợp không phải qua hòa giải viên lao động vì vậy để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bạn cần tiến hành các công việc sau:

- Gửi đơn đến công ty yêu cầu công ty thanh toán nợ lương và đưa ra một thời hạn nhất định nếu hết thời hạn đó mà công ty không thanh toán thì bạn gửi đơn đến sở lao động thương binh và xã hội yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết.

- Sau thời hạn 5 ngày nếu hòa giải viên lao động không giải quyết hoặc hòa giải không thành thì bạn có quyền gửi đơn yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công ty đóng trụ sở giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi công ty không trả lương ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Trước đây tôi có ký hợp đồng lao động với 1 công ty, bây giờ tôi chấm dứt HĐĐ với lý do công ty không trả lương cho tôi đúng như thỏa thuận trong hợp đồng.

Công ty yêu cầu tôi bồi thường với việc đơn phương chấm dứt hợp đồng này. Trong trường hợp này, việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ của tôi là đúng hay sai? Tôi có phải bồi thường theo yêu cầu của công ty không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: tho dao.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động, theo đó:

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”.

Bạn kiểm tra lại về loại hợp đồng lao động mà bạn giao kết với công ty và thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, sau đó đối chiếu quy định về thời điểm báo trước (quy định tại khoản 1, Điều 35 Bộ luật lao động) để có thể xác định được việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của mình là đúng quy định của pháp luật hay không.

Trân trọng./.

5. Đóng BHXH cho người lao động

Chào luật sư: cho tôi hỏi công ty trách nhiệm hữu hạn để công nhân làm việc với 12 tháng mới kí hợp đồng lao động nhưng vẫn đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân vậy công ty có vi phạm luật lao động không? . Lý do trước đây công ty cũ không hoạt động nữa công ty mới giữ lại công nhân cũ vì vẫn công việc như cũ. Nói tóm lại chỉ có thay giám đốc mới "cũng có thể là cách lách luật của công ty để làm giảm bớt lương của người lao động, vì kí hợp đồng mới thì người lao động phải hưởng mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước, người lao động mất hết thâm niên...."

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;".

Bên cạnh đó, BLLĐ năm 2019 quy định như sau:

"Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.".

Như vậy, làm việc 12 tháng mới ký HĐLĐ bằng văn bản và đóng bảo hiểm xã hội là vi phạm quy định của pháp luật. Bạn có quyền khiếu nại trực tiếp đến Người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc gửi đơn đến Phòng lao động thương binh xã hội để giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường