- 1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động được quy định như thế nào?
- 2. Những trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
- 3. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận hay không?
Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, nếu người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận thì được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước. Trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động khi doanh nghiệp gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.Như vậy, Bộ luật Lao động năm 2019 không còn yêu cầu người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 03 ngày mà được quyền nghỉ việc ngay lập tức.Việc không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc, không bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận sẽ gây khó khăn cho người lao động trong quá trình di chuyển từ nơi ở đến nơi làm việc, ảnh hưởng đến sức khỏe và quyền lợi được làm việc đúng thỏa thuận trước đó; điều này thể hiện người sử dụng lao động đã thất hứa với người lao động nên người lao động đương nhiên được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước.
Tuy nhiên, trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người lao động cần phải chia sẻ khó khăn này cùng người sử dụng lao động để hai bên vượt qua khó khăn; từ đó, gắn kết bền vững. Trong trường hợp này, người lao động được chuyển qua làm công việc khác so với hợp đồng lao động; từ đó, người sử dụng lao động giảm bớt khó khăn, còn người lao động có việc làm, có thu nhập để bảo đảm cho đời sống sinh hoạt hằng ngày của mình và gia đình được ổn định.
1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động được quy định như thế nào?
Theo điểm đ khoản 1 Điều 5 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những quyền của người lao động. Nhưng cũng phải vì thế mà người lao động tùy tiện được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. Mà phải đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của bộ luật lao động, nếu không tuân theo quy định sẽ đều là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật.
Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ phải có các nghĩa vụ sau đây:
- Không được trợ cấp thôi việc.
- Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
- Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định của bộ luật lao động.
Theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động một khoảng thời gian nào đó tùy thuộc vào loại hợp đồng lao động, trừ trường hợp lao động nữ mang thai, nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi, thì thời hạn phải báo trước tuỳ thuộc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
Như vậy theo quy định của Bộ luật Lao động mới đã bỏ việc giới hạn của quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động mà chỉ cần người lao động đáp ứng được số ngày báo trước theo đúng quy định theo loại hợp đồng mà người lao động đã ký kết, cụ thể như sau:
- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Những trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong những trường hợp sau:
| STT | Nội dung |
| 1 | Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận. |
| 2 | Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). |
| 3 | Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động. |
| 4 | Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận, gồm:
|
| 5 | Nơi làm việc được nêu trên là bất cứ địa điểm nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động. |
| 6 | Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. |
| 7 | Đủ tuổi nghỉ hưu. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. |
| 8 | Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. |
3. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận hay không?
Như đã phân tích ở trên thì đây là một trong các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp động lao động, thậm chí là còn không cần báo trước (căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 35 của Bộ luật Lao động năm 2019).
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định.
- Nơi làm việc hợp lý là một khoảng không gian nhất định của diện tích sản xuất, được trang bị máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật liệu theo đúng yêu cầu các quy phạm, quy trình kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động để người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất và công tác của mình một cách thuận lợi và bảo đảm an toàn.
- Đảm bảo điều kiện làm việc tốt: máy móc, thiết bị phải phù hợp với cơ thể của người lao động, không đòi hỏi người lao động phải làm việc giảmcăng thẳng, nhịp độ quá khẩn trương và thực hiện những thao tác gò bó...
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!