- 1. Quy định chung về chấm dứt hợp đồng lao động
- 2. Những trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- 3. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- 3.1 Trường hợp người lao động phải báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động
- 3.2 Trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước
- 4. Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- 5. Trình tự tiến hành việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi là công nhân của nhà máy may. Hiện tôi mang thai 4 tháng. Tuy nhiên, khi đi khám thai định kỳ tôi bị chẩn đoán là suy thai, bác sĩ khuyến cáo nên nghỉ ngơi tĩnh dưỡng. Vậy, nếu tôi muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì tôi phải báo cáo nhà máy bao nhiêu ngày trươc khi nghỉ ?
Cảm ơn!
Luật sư tư vấn:
Cảm ơn câu hỏi của bạn, thay mặt luật Minh Khuê, tôi giải đáp như sau:
1. Quy định chung về chấm dứt hợp đồng lao động
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) là trường hợp một bên trong quan hệ lao động muốn chấm dứt quan hệ lao động mà không cần có sự thỏa thuận hoặc đồng ý với bên còn lại theo quy định của pháp luật.
Theo căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động của bạn sẽ bị chấm dứt khi rơi vào một trong những trường hợp sau:
- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp bạn là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ;
- Người lao động người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Người lao động và người sử dụng lao động người sử dụng lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
- Người lao động đã đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH và tuổi hưởng lương hưu theo quy định;
- Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
- Người lao động bị chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
- Người sử dụng lao động cho bạn thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Bạn bị xử lý kỷ luật sa thải;
- Bạn hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp được BLLĐ cho phép.
Trong những trường hợp trên, ngoại trừ hai trường hợp cuối cùng là do các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc do sự vi phạm nội quy lao động của chính bạn, ở các tình huống còn lại việc chấm dứt hợp đổng nhìn chung đều có sự đồng thuận của các bên hoặc là do sự kiện bất khả kháng mà bạn và cả người sử dụng lao động đều không thể làm gì khác được. Thực tế, hai trường hợp cuối cùng này cũng thường là các trường hợp dễ phát sinh mâu thuẫn giữa người sử dụng lao động và người lao động nhất. Mâu thuẫn này có thể đến từ việc một bên cho rằng bên còn lại không có quyển chầm dứt hợp đồng lao động với mình, hoặc mầu thuẫn về thời hạn phải báo trước hoặc tranh cãi vể số tiền mà người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động sau khi kết thúc quan hệ lao động giữa các bên.
2. Những trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Tùy thuộc vào loại hợp đồng lao động mà bạn giao kết với người sử dụng lao động, người lao động sẽ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động trong những trường hợp nhất định.
Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.
Trường hợp hợp đồng lao động của người lao động là hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, người lao động có quyển đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau:
- Người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Người lao động không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Người lao động bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
- Bản thân hoặc gia đình người lao động có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
- Người lao động được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước;
- Người lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền; và
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điểu trị 90 ngày liên tục đổi với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
Như vậy, trong trường hợp trên, bạn sẽ không phải báo trước cho người sử dụng lao động nếu bạn có giấy khám chữa bệnh có xác nhận của cơ sở y tế. theo Điều 138 Bộ Luật Lao Động 2019
Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
3. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
So với bộ luật lao động trước kia, Bộ Luật lao động 2019 có điểm mới về quy định về thời hạn thông báo cho người sử dụng lao động khi người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đông như sau:
3.1 Trường hợp người lao động phải báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019 người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải thông báo cho người sử dụng lao động trong các khoảng thời gian sau với từng loại hợp đồng lao động.
- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động là loại không xác định thời hạn, BLLĐ không giới hạn trường hợp mà người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.
3.2 Trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật lao động 2019;
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật lao động 2019;
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Bộ luật lao động 2019;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Bộ luật lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
4. Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Căn cứ quy định tại Bộ luật lao động 2019 thì đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật lao động 2019.
Tương tự như trên, hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật không chỉ đặt ra đối với người sử dụng lao động mà còn đặt ra cả đối với người lao động. Chấm dứt hợp đổng trái luật được hiểu là bạn chẩm dứt hợp đồng lao động mà không tuân theo các quy định của Bộ luật Lao động. Khi đó, bạn có thể gánh chịu các hậu quả pháp lý bất lợi gồm:
- Bạn sẽ không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Nếu vi phạm quy định vế thời hạn báo trước thì bạn còn phải bổi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của bạn trong những ngày không báo trước; và
- Nếu người sử dụng lao động có hỗ trợ chi phí đào tạo cho bạn trước đó thông qua các hợp đổng đào tạo nghề thì bạn còn phải hoàn trả lại các chi phí này cho người sử dụng lao động. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng BHXH, BHYT cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.
5. Trình tự tiến hành việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Có thể thấy, hậu quả pháp lý bất lợi mà bạn phải đối mặt trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là không hể nhỏ. Do đó, khi quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bạn cần xem xét các quy định và điểu kiện của pháp luật lao động một cách kỹ lưỡng để đảm bảo việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của mình là đúng pháp luật. Để bạn dễ tham khảo, bên dưới là các bước để người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật hợp đồng lao động đúng pháp luật, gồm:
Bước 1: Bạn cẩn xem xét loại hợp đồng lao động của mình là hợp đổng gì và đối chiếu với các quy định mà đã được trích dẫn bên trên để xem mình có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không.
Bước 2: Khi đã xác định chắc chắn rằng bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tiếp theo bạn sẽ gủi văn bản/thư điện tử thông báo về việc chấm dứt hợp đồng lao động của mình đến người sử dụng lao động. Tùy thuộc vào chính sách nhân sự nội bộ của từng công ty, bạn có thể gửi thông báo bằng văn bản/thư điện tử này đến Trưởng phòng Nhân sự và/hoặc đến Giám đốc (người đại diện pháp luật) quản lý doanh nghiệp của mình.
Pháp luật không có quy định về nội dung bắt buộc của thông báo chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên để thuận tiện cho người sử dụng lao động xem xét bạn có thể trình bày những nội dung sau trong thông báo của mình:
- Ngày tháng năm của thông báo;
- Họ tên đầy đủ của bạn;
- Số, ngày tháng năm, loại hợp đồng lao động lao động mà bạn và người sử dụng lao động đã giao kết và hiện đang có hiệu lực giữa các bên;
- Lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; và
- Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động: về nội dung này bạn cẩn đảm bảo thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đã tuân thủ quy định về thời hạn báo trước đã được trình bày bên trên.
Bước 3: Bạn hoàn trả lại cho người sử dụng lao động các phương tiện làm việc và các tài sản của người sử dụng lao động mà bạn đã được giao trong quá trình làm việc theo yêu cấu của người sử dụng lao động. người sử dụng lao động sẽ thanh toán cho bạn các khoản tiền lương, tiền thưởng chưa trả, ngày phép năm chưa sử dụng của bạn, trợ cấp thôi việc (nếu bạn đáp ứng điểu kiện luật định) và các khoản khác theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động. Bên cạnh đó, người sử dụng lao động cũng sẽ chốt và trả lại sổ BHXH cho bạn. Theo quy định của BLLĐ, các công việc trên sẽ phải được hoàn tất trong vòng 30 ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Luật Minh Khuê (phân tích)