Em đọc thì thấy" đối với trường hợp người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú mà vẫn còn giá trị sử dụng nhưng đã đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hết hạn hợp đồng lao động nhưng không gia hạn thêm thì doanh nghiệp, tổ chức phải làm việc với phòng quản lý xuất nhập cảnh – công an tỉnh nơi doanh nghiệp, tổ chức đóng trụ sở chính để nộp lại thẻ tạm trú". Nhưng công ty em đã không thu hồi lại thẻ tạm trú của bạn ý để nộp lại cục xuất nhập cảnh thì có sao không ạ. Cứ để gplđ và thẻ tạm trú tự hết hạn có được không ạ. Nó có ảnh hưởng gì đến việc công ty em xin gplđ và thẻ tạm trú sau này hay không ạ. Em cảm ơn.

Người gửi : Nguyet Bui

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật lao động năm 2012

Nghị định 11/2016/NĐ-CP

Nghị định 95/2013/NĐ-CP

2. Chuyên viên tư vấn:

Theo thông tin bạn nêu ra tôi có thể xác nhận một số vấn đề cho bạn như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

Thứ nhất, điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam

Điều 169. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.

2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

Như vậy đa phần khi người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam thì đều phải có Giấy phép lao động trừ trường hợp quy định tại Điều 172 Bộ luật lao động năm 2012 và Điều 7 Nghị định 11/ 2016/NĐ - CP thì mới không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Và trường hợp của bạn đang là đối tượng phải có giấy phép lao động như thông tin bạn nêu trên.

Thứ hai, khi người lao động bên bạn chấm dứt hợp đồng lao động và trở về nước thì có nghĩa vụ gì:

Điều 17. Thu hồi giấy phép lao động ( Nghị định 11/2016/NĐ-CP)

1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 và 8 Điều 174 của Bộ luật Lao động.

2. Giấy phép lao động bị thu hồi do người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này.

3. Trình tự thu hồi giấy phép lao động

a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài để nộp lại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó;

b) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.

4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thủ tục thu hồi giấy phép lao động.

Điều 174. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực ( Bộ luật lao động năm 2012)

1. Giấy phép lao động hết thời hạn.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.

4. Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt.

5. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

6. Giấy phép lao động bị thu hồi.

7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, mất tích.

Như vậy đối chiếu với hai điều khoản trên khi người lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp thì có nghĩa vụ nôp lại Giấy phép lao động. Tuy nhiên, giấy phép lao động là giấy phép được cấp cho người lao động, giấy phép này sẽ do người lao động quản lý và có nghĩa vụ xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền có yêu cầu. Nên khi người lao động nghỉ việc mà không nộp lại cho Công ty bạn thì bạn cần gửi công văn để giải trình về vấn đề trên lên Sở lao động thương binh và xã hội và yêu cầu hướng dẫn giải quyết, bởi vấn đề này luật cũng không quy định cụ thể là doanh nghiệp phải làm thế nào và trong Nghị định 95/ 2013/NĐ-CP xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội cũng không có chế tài xử lý đối với trường hợp này, tức là doanh nghiệp bạn và người nước ngoài sẽ không bị xử phạt về hành vi này, nhưng công ty bạn vẫn cần được định hướng về mặt hồ sơ và giấy tờ để hoàn tất thủ tục đối với người lao động này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật của Công ty luật Minh Khuê