- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Làm việc không trọn thời gian là gì?
- 3. Người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động 12 tháng làm việc không trọn thời gian có phải đóng BHYT?
- 4. Tiền lương làm căn cứ đóng BHYT cho người lao động nước ngoài này như thế nào?
- 5. Người lao động làm việc cho nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia BH được thực hiện như thế nào?
- 6. Nghĩa vụ đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc về người sử dụng lao động hay người lao động
- 7. Doanh nghiệp được giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi nào?
Thưa luật sư, do tính chất công việc của trung tâm đào tạo tiếng Trung nên công ty chúng tôi có ký hợp đồng lao động với giáo viên người Trung Quốc có thời hạn 12 tháng nhưng sẽ làm việc không trọn thời gian. Vậy thì trường hợp này công ty có phải đóng bảo hiểm y tế cho người lao động này hay không? Nếu phải đóng thì mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế là bao nhiêu vì công ty trả lương dựa trên tổng số giờ làm việc của người lao động. Rất mong nhận được phản hồi từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người hỏi: Nguyễn Hoa - Hải Phòng.
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật lao động 2019
- Luật bảo hiểm y tế 2008
2. Làm việc không trọn thời gian là gì?
Điều 32 Bộ luật lao động 2019 quy định: "Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động".
VÀ "người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động".
3. Người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động 12 tháng làm việc không trọn thời gian có phải đóng BHYT?
Điều 12 Luật bảo hiểm y tế quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Trong đó có đối tượng là "người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công;....".
Theo quy định này, Luật bảo hiểm y tế quy định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế mà không phân biệt là người lao động nước ngoài hay Việt Nam hay làm việc trọn thời gian hay không trọn thời gian. Cùng với quy định tại Điều 32 Bộ luật lao động 2019 thì trường hợp quý khách hỏi người lao động Trung Quốc này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo pháp luật Việt Nam.
Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam sẽ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nếu người lao động là người nước ngoài chưa đủ điều kiện tham gia, người sử dụng lao động sẽ phải thanh toán trực tiếp cho họ một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cùng kỳ với kỳ thanh toán tiền lương hằng tháng.
Riêng đối với bảo hiểm thất nghiệp, vì người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia chế độ bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam theo quy định, cho nên người sử dụng lao động phải thanh toán trực tiếp cho người lao động là người nước ngoài một khoản tiền tương ứng mức đống bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, tức bằng 01% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
4. Tiền lương làm căn cứ đóng BHYT cho người lao động nước ngoài này như thế nào?
Khoản 2 Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm y tế cũng sẽ được thực hiện trên cơ sở tiền lương tháng này. Mức đóng bảo hiểm y tế bằng 4.5% tiền lương tháng của người lao động trong đó người sử dụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1.5%.
Trường hợp của quý khách để có mức lương cụ thể làm căn cứ đóng BHYT cho người lao động này thì hai bên cần thỏa thuận với nhau về tiền lương mà người lao động sẽ được nhận hằng tháng dựa vào số giờ làm việc cam kết trogn hợp ddoognf lao động đã giao kết.
Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện nay (2022) áp dụng là 1.490.000 đồng/ tháng (Nghị định 38/2019/NĐ-CP). Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm y tế bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP.
5. Người lao động làm việc cho nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia BH được thực hiện như thế nào?
Quy định của Bộ luật lao động cho phép người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động cùng một thời điểm và khi đó, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động sẽ được thực hiện như sau:
Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động làm việc cho nhiều người sử dụng lao động trong cùng một thời điểm
Khi người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động cùng một thời điểm, việc tham gia các loại bảo hiểm được thực hiện như sau:
- Về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: Người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động đầu tiên với người lao động sẽ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại sẽ trả một khoản tiền tương đương với khoản tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động đáng lẽ phải đóng cho người lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội vào kỳ trả lương cho người lao động;
- Về bảo hiểm y tế: Người sử dụng lao động sẽ đóng bảo hiểm y tế đối với hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất. Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại sẽ chi trả khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc đáng lẽ người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động vào kỳ trả lương cho người lao động.
Do đó, khi người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động mà đồng thời làm việc cho các người sử dụng lao động khác, người sử dụng lao động đó nên kiểm tra thời điểm giao kết và tiền lương thỏa thuận trong mỗi hợp đồng lao động mà người lao động đã giao kết với những người sử dụng lao động khác để xác định trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp mình.
Đối với bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động thì nếu người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nhiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (khoản 2 Điều 43 Luật an toàn vệ sinh lao động).
6. Nghĩa vụ đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc về người sử dụng lao động hay người lao động
Theo quy định tại Điều 44 Luật an toàn vệ sinh lao động: Người sử dụng lao động hàng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Điều 43 vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
7. Doanh nghiệp được giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi nào?
Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định mức đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp dựa trên quỹ tiền lương của doanh nghiệp làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động với 2 trường hợp cụ thể như sau:
- Mức đóng bình thường bằng 0.5% quỹ tiền lương của doanh nghiệp làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Mức đóng bằng 0.3% quỹ tiền lương của doanh nghiệp làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được áp dụng đối với doanh nghiệp bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội;
+ Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
+ Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.
Lưu ý: Thời hạn áp dụng mức đóng 0.3% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là 36 tháng, kể từ tháng quyết định áp dụng mức đống có hiệu lực. Trong vòng 60 ngày trước ngày hết thời hạn áp dụng mức đóng này , nếu người sử dụng lao động vẫn có nhu cầu tiếp tục mức đóng thấp hơn vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động thì lập 1 bộ hồ sơ đề xuất áp dụng mức đóng thấp hơn theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 58/2020/NĐ-CP.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị quy định theo mẫu 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản sao chứng thực Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động được thực hiện bởi tổ chức đánh giá an toàn vệ sinhi lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về một số thắc mắc thực tế của khách hàng trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Bạn đọc có bất cứ vướng mắc pháp lý nào cần giải đáp vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 để được trao đổi trực tiếp với luật sư, nhận giải đáp nhanh chóng và chính xác.
Rất mong nhận được sự hợp tác.
Luật Minh Khuê (Tổng hợp & phân tích)