Câu hỏi thắc mắc: 

"Kính chào các Quý Luật sư Công ty Luật Minh Khuê. Tôi có thắc mắc một vấn đề cần sự tư vấn của các quý luật sư như sau: Bạn của tôi là người nước ngoài. Hiện anh ấy đang muốn vay tiền tại Việt Nam, không biết người nước ngoài có được vay tiền tại Việt Nam được không? Xin cảm ơn!".

Nội dung tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến Bộ phận tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê. Chúng tôi đã nghiên cứu và xin đưa ra các nội dung tư vấn như sau:

Vì lượng thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi chưa rõ ràng cụ thể, nên đối với vấn đề thắc mắc là người nước ngoài có được vay tiền hay không thì chúng tôi sẽ chia thành 02 trường hợp như sau:

 

1. Người nước ngoài vay tiền người Việt Nam tại Việt Nam

Hoạt động vay tiền được diễn ra giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài tại lãnh thổ Việt Nam, do đó mối quan hệ này sẽ chịu sự chi phối của pháp luật Việt Nam. Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả thì bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Trong trường hợp này, người nước ngoài là bên vay còn công dân Việt Nam là bên cho vay, hai bên xác lập mối quan hệ vay tiền theo pháp luật dân sự. Do đó, khi người nước ngoài và người Việt Nam xác lập mối quan hệ vay - cho vay thì cần lưu ý một số vấn đề sau:

Thứ nhất, hình thức của hợp đồng vay tiền

Căn cứ vào Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2016, hình thức hợp đồng vay tiền có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể: 

+ Hình thức bằng miệng: Hình thức bằng miệng thường được áp dụng trong trường hợp có số tiền vay không lớn và mối quan hệ giữa các bên thường là thân quen hoặc quen biết. Trường hợp cho vay bằng miệng nếu xảy ra tranh chấp hợp đồng, thì bên cho vay phải chứng minh được là mình đã cho bên vay vay một số tiền nhất định.

+ Hình thức bằng văn bản: Đối với hợp đồng vay tiền bằng văn bản, các bên trong hợp đồng không buộc phải công chứng hay chứng thực, trừ một số trường hợp pháp luật có quy định cụ thể như hợp đồng vay tiền với một bên là các tổ chức tín dụng.

+ Hình thức bằng hành vi cụ thể: Đối với hợp đồng vay tiền bằng hành vi cụ thể vẫn được pháp luật cho phép, tuy nhiên khi có tranh chấp rất khó để bên cho vay chứng minh được khoản vay để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thứ hai, yêu cầu về chủ thể giao kết hợp đồng vay tiền

+ Chủ thể phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập.

Đối với cá nhân, người xác lập thực hiện hợp đồng vay tài sản phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đó là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không mất năng lực hành vi dân sự. Người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng có thể tự mình xác lập và thực hiện hợp đồng nếu có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

+ Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.

Hợp đồng vay tiền phải được ký kết dựa trên sự tự nguyện, ý chí chủ quan của các bên tham gia. Nếu hợp đồng được xác lập không dựa trên ý chí tự nguyện của một trong các bên thì hợp đồng đó vô hiệu. Ví dụ như người tham gia gia dịch bị lừa dối, đe dọa, người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

Thứ ba, mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Hợp đồng vay tiền có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì hợp đồng đó vô hiệu. 

Thứ tư, mức lãi suất trong hợp đồng vay tiền

Theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì mức lãi suất vày sẽ do các bên thỏa thuận với nhau. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ.

Thứ năm, đơn vị đồng tiền trong hợp đồng vay

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 32/2013/TT-NHNN nay được hợp nhất trong Văn bản hợp nhất 14/VBHN-NHNN năm 2019 có quy định nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau: Trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp được sử dụng ngoại hối quy định tại Điều 4 Thông tư này, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác (bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏa thuận) của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối.

Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh quản lý ngoại hối hợp nhất số 07/VBHN-VPQH ngày 11/7/2013 thì ngoại hối có bao gồm cả đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (gọi chung là ngoại tệ).

Như vậy, trừ các trường hợp được sử dụng ngoại hối được quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN thì mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối. Như vậy, giao dịch vay tiền giữa bạn và bạn của bạn (là người nước ngoài) không thuộc các trường hợp được sử dụng ngoại hối nêu trên. Do đó, giao dịch cho vay tiền này không được sử dụng ngoại tệ.

 

2. Người nước ngoài vay vốn tại Việt Nam

2.1. Quy định việc người nước ngoài vay vốn tại ngân hàng Việt Nam

Tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng có quy định tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng thỏa mãn hết các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

Thứ ba, có phương án sử dụng vốn khả thi.

Thứ tư, có khả năng tài chính để trả nợ.

Trong đó, theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là pháp nhân hoặc cá nhân, bao gồm:

+ Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

+ Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.

Như vậy, nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên, bạn của anh là người nước ngoài có thể được vay tiền tại các ngân hàng của Việt Nam.

2.2. Hồ sơ để người nước ngoài tiến hành vay vốn tại Việt Nam

Khi tiến hành vay vốn tại Việt Nam, người nước ngoài sẽ nộp tới Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

+ Bản sao có công chứng hộ chiếu của cá nhân nước ngoài cần vay vốn.

+ Hộ chiếu, thị thực/ Thẻ tạm trú có thị thực/ Giấy phép lao động,…hoặc Thẻ thường trú với thời gian được phép cư trú tại Việt Nam tối thiểu từ 03 tháng trở lên.

+ Giấy chứng nhận tạm trú và địa chỉ cư trú tại Việt Nam.

+ Xác nhận của cơ quan thẩm quyền về thông tin cá nhân vay vốn hiện đang cư trú tại Việt Nam.

+ Bản sao có công chứng Giấy đăng ký kết hôn (đối với trường hợp cá nhân nước ngoài đã kết hôn).

+ Giấy tờ chứng minh người nước ngoài có thu nhập ổn định và có khả năng trả nợ ngân hàng như: Bản sao sao kê tài khoản ngân hàng 03 tháng gần nhất; Bản gốc thông báo trả lương; Bản sao chi tiết trả thuế nhà đất.

Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài đi vay vốn mua nhà có người bảo lãnh thì cần chuẩn bị thêm 02 loại giấy tờ sau:

+ Mẫu đăng ký thông tin người bảo lãnh do phía Ngân hàng/ Tổ chức tín dụng cấp.

+ Bản sao công chứng giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu) của người bảo lãnh.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.