1. Người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam, cần thủ tục gì ?

Thưa luật sư, Tôi có câu hỏi: Tôi có người bạn làm Nha Sĩ ở Sydney muốn về Việt Nam mua nhà nhưng muốn đứng tên QSDĐ để mở 1 phòng Nha Khoa có được không? Nếu được thủ tục cần những gì?
Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Thanh Mai

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Để được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, người nước ngoài phải thuộc đối tượng được mua, thừa kế, tặng cho và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, những điều kiện cần bao gồm:

1. Cá nhân người nước ngoài phải có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp kèm theo một trong các giấy tờ sau:

a) Trường hợp là người vào đầu tư trực tiếp tại Việt Nam thì phải có tên trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ tương ứng còn thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc có giấy chứng minh là thành viên HĐQT, hội đồng quản trị của doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.

b) Trường hợp là người được các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam thuê giữ các chức danh quản lý thì phải có hợp đồng thuê giữ chức danh quản lý hoặc có quyết định được bổ nhiệm được lập bằng tiếng Việt. Đối với những người có công với đất nước thì phải có huân chương hoặc huy chương của Chủ tịch nước CHXHCN VN trao tặng; người có đóng góp đặc biệt cho đất nước thì phải có giấy xác nhận của cơ quan cấp bộ phụ trách lĩnh vực có đóng góp, và gửi tới các bộ có lien quan xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ có văn bản cho phép.

c) Người vào Việt nam làm việc trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, công nghệ, môi trường, giáo dục-đào tạo… thì phải có văn bằng chứng minh có trình độ kỹ sư, cử nhân trở lên do cơ quan có thẩm quyền của Việt nam hoặc của nước ngoài cấp, kèm theo giấy phép lao động hoặc giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

d) Đối với người nước ngoài có kỹ năng đặc biệt thì phải có giấy tờ xác nhận về chuyên môn, kỹ năng của hiệp hội, hội nghề nghiệp Việt Nam…kèm theo giấy phép hành nghề chuyên môn tại Việt Nam hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

e) Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam phải có giấy tờ chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, kèm theo hộ chiếu Việt Nam hoặc hộ khẩu thường trú và chứng minh nhân dân của vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam.

Các đối tượng trên phải có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy tờ chứng nhận được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an cấp và không thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

2. Nhà ở mà cá nhân, doanh nghiệp trên được mua, sở hữu là căn hộ chung cư trong các dự án phát triển nhà ở thương mại và không thuộc khu vực hạn chế hoặc cấm người nước ngoài cư trú, đi lại.

Hồ sơ và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt nam:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở bằng tiếng Việt và Tiếng Anh theo mẫu quy định.

2. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở của bên bán

a) Đối với trường hợp mua căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (bao gồm cả trường hợp mua căn hộ hình thành trong tương lai và mua căn hộ có sẵn)

• Quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở thương mại của cơ quan có thẩm quyền.

• Hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp.

• Bản vẽ sơ đồ mặt bằng căn hộ mua bán.

• Biên bản bàn giao căn hộ kèm theo bản quy định về quản lý sử dụng chung cư do doanh nghiệp bán nhà ban hành (áp dụng đối với trường hợp mua căn hộ có sẵn)

b) Đối với trường hợp mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại của cá nhân (căn hộ có sẵn)

• Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cấp theo quy định của Luật nhà ở và Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng.

• Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất được cấp theo quy định của Luật đất đai 2013

3. Bản chính Hợp đồng mua bán, tặng cho nhà ở hoặc giấy tờ về thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu nước ngoài và một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, e

5. Giấy tờ xác nhận của sàn giao dịch bất động sản về căn hộ đã được giao dịch qua sàn theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản, nếu mua căn hộ của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

6. Biên lai nộp thuế, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

2. Tư vấn về thủ tục mua nhà của người Hàn Quốc?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc muốn được tư vấn như sau: Tôi có một người bạn Hàn Quốc. Vì người này làm việc lâu dài tại Việt Nam nên muốn mua nhà ở Việt Nam để ổn định của cuộc sống.
Luật sư có thể tư vấn cho tôi về hồ sơ, thủ tục để người này mua nhà được không? Cơ sở pháp lý?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 2 Điều 159 Luật nhà ở 2014 quy định:

“2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, người Hàn Quốc này chỉ được mua nhà ở thương mại (căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở) tại Việt Nam

Về thủ tục mua nhà, người Hàn Quốc này phải đảm bảo điều kiện thực hiện giao dịch về nhà ở Theo quy định tại Khỏa 2 Điều 119 Luật nhà ở như sau:

“2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.”

Khoản 3 Điều 160 Luật nhà ở quy định:

“3. Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.”

Hồ sơ mua nhà:

-Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở thương mại tại Việt Nam

Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định về giấy tờ chứng minh điều kiện được mua nhà của cá nhân nước ngoài như sau:

Điều 74. Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

2. Đối với tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng quy định tại Điều 159 của Luật Nhà ở và có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết các giao dịch về nhà ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

Vì theo thông tin bạn cung cấp thì người Hàn Quốc này vào làm làm việc lâu dài tại Việt Nam mà không nêu rõ là hình thức nào nên không thể xác định chính xác cho bạn được. Vấn đề này bạn cần phải xem xét lại người Hàn Quốc đó vào Việt Nam làm việc theo hình thức nào để chuẩn bị các giấy tờ cho đúng

-Giấy tờ chứng minh điều kiện được sở hữu nhà tại Việt Nam:

Khoản 1 Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 74. Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam....

Hồ sơ của bên nước ngoài cần phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ ngoại giao hoặc Sở ngoại vụ nếu Sở ngoại vụ được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ thay Bộ Ngoại giao.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, bên mua và bên bán tiến hành giao kết hợp đồng mua bán nhà ở. Việc công chứng hợp đồng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật kinh doanh bất động sản 2014:

“2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực.”

Như vậy, nếu bên bán là chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì hợp đồng mua nhà không bắt buộc phải công chứng. Còn nếu bên bán là cá nhân, hộ gia đình thì hợp đồng mua bán nhà bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà:

Sau khi có hợp đồng mua bán nhà thì tiến hành đăng ký quyền sở hữu nhà theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà bao gồm:

-Hợp đồng mua bán nhà: Điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

b) Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;

-Hộ chiếu của người nước ngoài

-Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân

-Biên lai nộp lệ phí trước bạ

-Thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy tờ chứng minh không thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

-Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.

Sau khi hoàn tất hồ sơ, người có yêu cầu nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Trân trọng./.

3. Người nước ngoài có được mua nhà ở tại Việt Nam không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có người bạn hiện đang ở Việt Nam và có nhu cầu mua nhà ở vì bạn ấy xác định ở lâu dài tại đây. Tuy nhiên, theo tôi được biết thì người nước ngoài chỉ được thuê nhà ở chứ không được mua nhà ở lâu dài tại Việt Nam.
Vậy luật sư cho tôi hỏi thông tin này có đúng không? Nếu không được mua thì được thuê trong bao lâu ?
Cảm ơn!

Người nước ngoài có được mua nhà ở tại Việt Nam không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về quyền nua nhà , gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điều 159 Luật nhà ở năm 2014 thì người nước ngoài vẫn được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc sở hữu nhà này sẽ bị hạn chế là người nước ngoài chỉ được phép sở hữu nhà ở đối với căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong các dự án đầu tư xây dựng. Cụ thể:

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, điều 75 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật nhà ở bao gồm:

Điều 75. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm an ninh, quốc phòng tại từng địa phương và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ chỉ đạo Sở Xây dựng xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở.

Như vậy, theo quy định trên thì nếu bạn của bạn cư trú hợp pháp tại Việt Nam thì vẫn có quyền mua căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ trong khu dự án nhà ở thương mại và thời hạn sử dụng tối đa không quá 50 năm, sau khi hết hạn sử dụng thì bạn của bạn có quyền gia hạn thêm thời hạn sử dụng nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm cho mỗi lần gia hạn.

4. Người ở nước ngoài ủy quyền mua bán đất tại Việt Nam bằng cách nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Để đảm bảo mặt quyền lợi về các quyền của chủ sở hữu thì cần phải lưu ý những vấn đề gì ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Thứ nhất: Xác định quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Căn cứ vào quy định tại khoản 6 điều 5 của Luật đất đai 2013 có quy định

"Điều 5. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch";

Căn cứ vào quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ được quyền sử dụng đất tại Việt Nam, được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng. Căn cứ vào quy định tại điềm b, khoản 2 điều 186 Luật đất đai có quy định

"Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;"

Thứ hai: Thủ tục để tiến hành công chứng hợp đồng ủy quyền.

Theo quy định của Luật công chứng 2014, thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền tiến hành theo thủ tục sau:

Căn cứ khoản 2 điều 55 Luật công chứng 2014 quy định:

"Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền

2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền".

Căn cứ vào quy định này thì các giấy tờ cần chuẩn bị như sau:

- Nhợp đồng ủy quyền của anh ủy quyền đã được công chứng của tổ chức công chứng ở nước ngoài

- bản sao các giấy tờ tùy thân có công chứng, bản sao các giấy tờ khác liên quan đến hợp đồng ủy quyền.

Ngoài ra, những giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi thực hiện giao dịch, những giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch.

5. Tư vấn mua nhà sổ hồng chung?

Xin chào luật sư ! Xin cho tôi hỏi vấn đề sau: Tôi định mua 1 căn nhà trên đường Phan Văn Hớn - Quận 12 - TP.HCM. Diện tích 3,5*13,7 nhưng sổ hồng chung. Tôi rất sợ có rắc rối và tranh chấp về sau. Mua vậy thì có gì chứng minh tài sản đó là của tôi không? Tôi nên lưu ý gì khi mua ? Tôi có tham khảo thông tin về điều kiện tách thửa nhưng chưa hiểu rõ lắm. Nếu tôi mua luôn 1 căn nhà liền kề bên cạnh cũng diện tích 3,5*13,7 thì tôi có thể xin làm sổ 2 căn chung được không?
Mong nhận được sự tư vấn từ luật sư Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: V.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, trong trường hợp của bạn muốn mua căn nhà này nhưng sổ hồng chung, nếu bạn mua như vậy thì quyền định đoạt tài sản chung sẽ được quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội về định đoạt tài sản chung như sau:

"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.

Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Toà án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại."

Như vậy, nếu bạn muốn mua mảnh đất này thì bên bán cho bạn mảnh đất thuộc quyền sở hữu của họ thì trước hết họ phải thông báo việc bán và các điều kiện bán cho các đồng sở hữu còn lại. Trong thời hạn ba tháng kể từ ngày nhận được thông báo mà các đồng sở hữu không mua thì người đó mới có quyền bán cho bạn. Nhận thấy, rủi ro bạn có thể gặp phải đó là trong khoảng thời gian ba tháng trên nếu có một trong các đồng sở hữu mua thì đương nhiên bạn sẽ mất quyền nhận chuyển nhượng của mình.khi bạn mua mảnh đất này nhưng lại có chung sổ hồng thì bạn vẫn có quyền đối với tài sản chung này, bạn có quyền định đoạt đối với mảnh đất . để hạn chế rủi ro bạn cần lưu ý sau:

+ Yêu cầu bên chuyển nhượng thực hiện việc tách thửa và đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó bạn và bên nhận chuyển nhượng làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thông báo gửi cho các đồng sở hữu khác, sau thời gian ba tháng kể từ ngày thông báo nếu các đồng sở hữu không mua thì bạn thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Bạn và bên nhận chuyển nhượng làm hợp đồng đặt cọc trong đó có ghi nhận nghĩa vụ phạt cọc nếu bên chuyển nhượng không thực hiện được thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn.

Thứ hai, Nếu bạn mua luôn 1 căn nhà liền kề bên cạnh cũng diện tích 3,5*13,7 thì bạn có thể xin làm sổ 2 căn chung được. Vì đó là yêu cầu và mong muốn của bạn nhưng phải thỏa mãn hai nhà này phải liền kề với nhau không có các trường hợp tranh chấp khác. Để thực hiện làm chung sổ hồng thì bạn thủ tục hợp hai mảnh đất mua lại theo Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất như sau:

"1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Sau khi làm thủ tục hợp thửa thì bạn xin cấp giấy chứng nhận cho thửa đất của mình.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê