- 1. Cơ sở pháp lý về xử lý kỷ luật lao động
- 2. Đình công là gì?
- 3. Trường hợp được xử lý kỷ luật người lao động tham gia đình công
- 4. Thiệt hại do cuộc đình công gây ra do ai bồi thường cho người sử dụng lao động?
- 5. Rủi ro pháp lý khi xử lý kỷ luật lao động người lao động tham gia đình công không đúng quy định
- 6. Đình công xảy ra doanh nghiệp có được cho toàn bộ NLĐ ngừng việc và trả lương ngừng việc?
- 7. NSDLĐ làm gì để ngăn chặn hành vi hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người lao động tham gia đình công?
Kính thưa luật sư, trên thực tế nếu đình công xảy ra sẽ dẫn đến những tổn thất không hề nhỏ đối với doanh nghiệp vậy thì trường hợp nào doanh nghiệp sẽ được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động tham gia đình công theo quy định pháp luật hiện hành? Nếu xử lý kỷ luật lao động người lao động tham gia đình công không đúng theo quy định thì doanh nghiệp sẽ phải chịu những rủi ro pháp lý nào? Rất mong nhận được tư vấn thấu đáo từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người hỏi: Nguyễn Kim - Bình Dương
1. Cơ sở pháp lý về xử lý kỷ luật lao động
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Bộ luật lao động 2019
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP
2. Đình công là gì?
Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo (Điều 198 Bộ luật lao động)
Trường hợp người lao động có quyền đình công theo quy định tại Điều 199 Bộ luật lao động đó là khi:
- Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;
- Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.
Lưu ý: Việc tổ chức, lãnh đạo đình công phải do tổ chức đại diện người lao động là một bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích tiến hành và tuân theo thủ tục quy định tại các điều 200, 201, 202 của Bộ luật lao động.
3. Trường hợp được xử lý kỷ luật người lao động tham gia đình công
Người sử dụng lao động không được phép chấm dứt hợp đồng lao đọng hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đình công, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do những người đó chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công. Đây là những hành vi mà người sử dụng lao động bị nghiêm cấm thực hiện trước, trong và sau khi đình công quy định tại khoản 4 Điều 208 Bộ luật lao động. Như vậy, trong thời gian trước, trong và sau khi đình công, người sử dụng lao động đều không được quyền xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động tham gia đình công.
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 217 Bộ luật lao động 2019, nếu cuộc đình công được Tòa án có thẩm quyền quyết định là bất hợp pháp mà người lao động lại không chịu ngừng đình công, không trở lại làm việc thì tùy theo mức độ vi phạm mà người lao động có thể bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định.
4. Thiệt hại do cuộc đình công gây ra do ai bồi thường cho người sử dụng lao động?
Đối với những thiệt hại mà doanh nghiệp phải chịu do việc đình công bất hợp pháp gây ra thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức lãnh đạo và đình công phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nếu cuộc đình công được Tòa án có thẩm quyền tuyên là bất hợp pháp. Theo đó, người sử dụng lao động sẽ có văn bản yêu cầu tổ chức đại diện người lao động lãnh đạo cuộc đình công bất hợp pháp bồi thường thiệt hại. Căn cứ vào nội dung văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động lãnh đạo đình công sẽ có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường thiệt hại.
Về việc bồi thường thì liệu rằng tổ chức đại diện người lao động lãnh đạo đình công có được thương lương với người sử dụng lao động về các nội dung trong yêu cầu bồi thường thiệt hại không?
Hiện nay chưa có quy định hướng dẫn về trình tự thực hiện việc thương lượng khi người sử dụng lao động yêu cầu tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công bất hợp pháp bồi thường thiệt hại gây ra thiệt hại. Tuy nhiên, cũng có thể tham khảo quy định tại thông tư 29/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 05/2015/NĐ-CP đã hết hiệu lực để tiến hành. Cụ thể, nếu tổ chức công đoàn lãnh đạo đình công không đồng ý với một trong các nội dung chủ yếu trong văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động, các bên sẽ thực hiện thương lượng theo các bước sau (Điều 7 Thông tư 29/2015/TT-BLĐTBXH):
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động, tổ chức công đoàn lãnh đạo đình công có văn bản yêu cầu người sử dụng lao động thương lượng;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu thương lượng, người sử dụng lao động sẽ trao đổi, thống nhất với đại diện tổ chức công đoàn lãnh đạo đình công về thời gian, địa điểm, thành phần tham gia phiên họp thương lượng bồi thường thiệt hại.
Phiên họp thương lượng bồi thường thiệt hại phải được lập biên bản, có chữ ký của các bên tham gia thương lượng và của người ghi biên bản, trong đó phải có những nội dung đã được các bên thống nhất (nếu có), những nội dung còn ý kiến khác nhau. Biên bản phiên họp thương lượng là cơ sở pháp lý xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường thiệt hại.
Kết thúc thương lương, và nếu các bên thống nhất được với nhau về nội dung thương lượng thì các bên sẽ phải thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận; nếu không thống nhất nội dung thương lượng thì một trong các bên có quyền yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
5. Rủi ro pháp lý khi xử lý kỷ luật lao động người lao động tham gia đình công không đúng quy định
Theo quy định tại Điều 208 Bộ luật lao động thì pháp luật lao động nghiêm cấm người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công trước, trong và sau khi đình công. Do đó, nếu người sử dụng lao động có hành vi xử lý kỷ luật lao động người lao động tham gia đình công trong, trước, sau khi đình công mà cuộc đình công đó không được Tòa án có thẩm quyền quyết định là đình công bất hợp pháp thì người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Cụ thể mức phạt đối với công ty sẽ là từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Đồng thời buộc người sử dụng lao động hủy quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động tham gia đình công.
6. Đình công xảy ra doanh nghiệp có được cho toàn bộ NLĐ ngừng việc và trả lương ngừng việc?
Quy định của Bộ luật lao động cho phép doanh nghiệp đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong thời gian đình công do không đủ điều kiện để duy trì hoạt động bình thường hoặc để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp (điểm b khoản 3 Điều 203 Bộ luật lao động).
Việc đóng cửa tạm thời nơi làm việc này phải đảm bảo doanh nghiệp thông báo việc tạm thời đóng cửa doanh nghiệp ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng của tạm thời nơi làm việc, phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc cũng như thông báo cho các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, bao gồm:
- Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công
- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi làm việc dự kiến đóng cửa tạm thời;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nơi dự kiến đóng cửa tạm thời.
Bên cạnh đó, người sử dụng lao động sẽ không được phép đóng cửa tạm thời nơi làm việc trước 12 giờ từ thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công hoặc sau khi tập thể người lao động đã ngừng đình công.
Khi đóng cửa tạm thời nơi làm việc thì tất cả người lao động, bao gồm cả những người lao động không tham gia đình công cũng phải ngừng việc và người sử dụng lao động phải trả lương cho những người lao động này như sau (Điều 207 Bộ luật lao động):
- Người lao động nào không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc theo mức do các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do chính phủ quy định tại thời điểm đó;
- Người lao động nào tham gia đình công sẽ không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của luật lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
7. NSDLĐ làm gì để ngăn chặn hành vi hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người lao động tham gia đình công?
Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động là hành vi bị nghiêm cấm đối với người lao động tham gia đình công trước, trong và sau khi đình công được quy định tại Điều 208 Bộ luật lao động. Trong trường hợp nếu người lao động tham gia đình công có hành vi này thì người sử dụng lao động cần thiết tiến hành các biện pháp bảo vệ thiết bị, máy móc và tài sản, có thể nhờ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở địa phương như công an, tuy nhiên cần đảm bảo việc bảo vệ máy, móc, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động không được cản trở quyền đình công của người lao động (khoản 1 Điều 2018 Bộ luật lao động).
Luật Minh Khuê (Tổng hợp và phân tích)