1. Thừa phát lại được quyền tổ chức thi hành án đối với những bản án, quyết định nào?

Theo Nghị định 08/2020/NĐ-CP, trong Điều 51, Thừa phát lại được ủy quyền quyền tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với các bản án và quyết định sau đây:

- Bản án hoặc quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện).

- Bản án hoặc quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở.

- Bản án hoặc quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở đối với bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện.

- Bản án hoặc quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở.

- Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở.

Do đó, nếu đương sự có yêu cầu, Thừa phát lại có thể tổ chức thi hành án quyết định giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện, và Tòa án nhân dân cấp tỉnh tại nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở.

 

2. Nguồn chi phí thực hiện thi hành án của văn phòng thừa phát lại

Căn cứ vào các quy định tại Mục 5 Chương IV của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, chi phí thực hiện công việc thừa phát lại bao gồm một số điểm quan trọng như sau:

- Chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại và đăng ký trong hợp đồng: Theo Điều 61 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, quy định rằng chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại phải được ghi nhận trong hợp đồng giữa Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu. Điều này là một quy định quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và sự rõ ràng trong việc xác định và thanh toán chi phí liên quan đến thực hiện các dịch vụ thừa phát lại. Qua hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận rõ ràng về mức chi phí, các khoản phát sinh, và các điều kiện liên quan đến việc thanh toán, đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong quá trình thực hiện công việc thừa phát lại.

- Chi phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu: Điều 62 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định các khoản chi phí liên quan đến việc tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, và cơ quan thi hành án dân sự. Mức chi phí này được thỏa thuận trong hợp đồng dựa trên khung mức chi phí quy định.

+ Khung mức chi phí tống đạt: Theo quy định, mức tối thiểu là 65.000 đồng/việc và tối đa là 130.000 đồng/việc, trừ trường hợp quy định khác.

+ Chi phí tống đạt ngoại địa bàn: Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu ngoài địa bàn cấp tỉnh hoặc ở vùng đảo, quần đảo ngoài địa bàn cấp huyện, thì chi phí này được thỏa thuận và phải không vượt quá quy định.

+ Chi phí thực tế: Bao gồm chi phí phát sinh thực tế, tiền công theo ngày làm việc của người thực hiện việc tống đạt, nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Thanh toán chi phí tống đạt: Quy định về việc thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện hàng tháng. Văn phòng Thừa phát lại lập và giao hóa đơn dịch vụ cho các cơ quan liên quan. Trong trường hợp không thu được tiền từ đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm tạm ứng kinh phí để thanh toán.

- Chi phí tương trợ tư pháp nước ngoài: Chi phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu liên quan đến tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

- Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án: Chi phí này được thỏa thuận giữa người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại theo công việc hoặc giờ làm việc, bao gồm chi phí đi lại, phí dịch vụ và chi phí khác.

- Chi phí thi hành án dân sự: Thành toán chi phí này được tiến hành theo mức phí thi hành án dân sự do pháp luật quy định.

- Dự toán kinh phí hàng năm: Văn phòng Thừa phát lại lập dự toán kinh phí tống đạt dựa trên công việc của năm trước và kế hoạch thực hiện cho năm tiếp theo, gửi cơ quan cấp trên theo quy định về ngân sách nhà nước.

- Thỏa thuận chi phí thêm: Trong các trường hợp phức tạp, người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại có thể thỏa thuận thêm về chi phí thực hiện công việc.

Những quy định này giúp đảm bảo rằng việc thực hiện công việc thừa phát lại được tiến hành một cách rõ ràng và minh bạch, đồng thời xác định rõ trách nhiệm và quyền của các bên liên quan trong quá trình này.

 

3. Các quy định liên quan về chi phí thực hiện công việc Thừa phát lại

Theo các quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP, có một số điểm quan trọng về nhiệm vụ và quyền của Văn phòng Thừa phát lại trong việc thực hiện công việc thừa phát lại và hợp đồng dịch vụ tống đạt:

- Không đòi hỏi khoản lợi ích vật chất khác: Khoản 2 Điều 4 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định rằng Thừa phát lại không được đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng. Điều này đảm bảo tính minh bạch và không gianh đoạt lợi ích vật chất không công bằng từ người yêu cầu.

- Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại: Điều 18 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định nhiều điểm quan trọng về quyền và nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại như thu, quản lý và sử dụng chi phí thực hiện công việc theo quy định của pháp luật, niêm yết lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc, và thu đúng chi phí đã thỏa thuận với người yêu cầu.

- Nội dung chủ yếu của hợp đồng dịch vụ tống đạt: Khoản 4 Điều 33 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định rằng hợp đồng dịch vụ tống đạt cần bao gồm các nội dung chủ yếu như loại giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cần tống đạt, thời gian thực hiện hợp đồng, thủ tục tống đạt, quyền và nghĩa vụ của các bên, và chi phí tống đạt.

- Quản lý tài khoản thanh toán: Hợp đồng dịch vụ tống đạt được gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản để kiểm soát việc thanh toán chi phí tống đạt cho Văn phòng Thừa phát lại. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và quản lý tài chính hiệu quả.

- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin sai sự thật: Theo Khoản 3 Điều 50 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, nếu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và thanh toán các chi phí phát sinh cũng như bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.

- Các quy định khác: Ngoài các điểm trên, Nghị định 08/2020/NĐ-CP cũng quy định rõ chi phí lập vi bằng, chi phí cấp bản sao vi bằng, chi phí xác minh khi thỏa thuận xác minh điều kiện thi hành án, chi phí và phương thức thanh toán khi thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án. Tất cả các quy định này đảm bảo rõ ràng và minh bạch trong quá trình thực hiện công việc thừa phát lại và tống đạt.

Bài viết liên quan: Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện như thế nào?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ ngay đến hotline 19006162 hoặc gửi thư đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn