1. Thủ tục nhận chuyển nhượng diện tích đất nuôi trồng?

Kinh thưa công ty Luật Minh Khuê. Xin tư vấn, giải đáp thắc mắc cho tôi trường hợp như sau: Hộ gia đình ông Nguyễn Văn A sinh sống bằng nghề nuôi cá basa ở tỉnh K, thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Diện tích đất nuôi trồng của gia đình ông vào khoảng 2 héc ta (ha). Do giá cá basa trên thế giới gần đây tăng nên ông A và gia đình quyết định mở rộng diện tích nuôi trồng lên 25 héc ta bằng cách nhận chuyển nhượng những diện tích đất nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình khác ở xung quanh.
Việc nhận chuyển nhượng diện tích đất này của gia đình ông A có thuộc hành vi bị nghiêm cấm theo các quy định của Luật đất đai năm 2013 hay không ? Và với tư cách là đại diện chủ sở hữu về đất đai, Nhà nước có các quyền gì đối với đất đai?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề của hộ gia đình ông Nguyễn Văn A

Điều 12 Luật đất đai năm 2013 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm thực hiện liên quan đến đất đai, trong đó, tại Khoản 5 quy định:

5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.”

Như vậy, việc nhận chuyển nhượng diện tích đất để nuôi trồng thủy sản vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này mới là hành vi bị cấm.

Do đất ông A nhận chuyển nhượng là đất sử dụng để nuôi trồng thủy sản và khu vực đất đều thuộc tỉnh K thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long nên áp dụng Điểm a Khoản 1 Điều 129 Luật đất đai năm 2013, cụ thể:

“1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;”

Theo Khoản 1 Điều 130 Luật đất đai năm 2013 thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể như sau:

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.

Theo đó, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình ông A là không vượt quá 30 héc ta. Đối chiếu với trường hợp của ông A, gia đình ông đã có 2 héc ta và muốn mở rộng lên 25 héc ta.

Như vậy, ông A phải mua thêm 23 héc ta. Diện tích đất mua thêm này chưa vượt quá hạn mức cho phép nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai năm 2013. Vì vậy, hành vi nhận chuyển nhượng diện tích đất này của gia đình ông A không thuộc hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

Thứ hai, với tư cách là đại diện chủ sở hữu về đất đai, Nhà nước có các quyền đối với đất đai như sau:

Luật đất đai năm 2013 đã liệt kê 08 quyền của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu về đất đai tại Điều 13 bao gồm:

- Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.

- Quyết định mục đích sử dụng đất (thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất).

- Quy định hạn mức sử dụng đất (gồm: hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp), thời hạn sử dụng đất (cho sử dụng đất ổn định lâu dài và cho sử dụng đất có thời hạn).

- Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất (vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Đối với trưng dụng đất, Nhà nước chỉ được thực hiện trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai)

- Quyết định giá đất (Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất và Nhà nước ban hành khung giá đất, bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể).

- Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất (Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; công nhận quyền sử dụng đất).

- Quyết định chính sách tài chính về đất đai (Nhà nước quyết định chính sách thu, chi tài chính về đất đai; Nhà nước điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại thông qua chính sách thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đầu tư cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ cho người có đất thu hồi).

- Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

2. Thủ tục làm bìa đỏ thêm một phần diện tích đất chuyển nhượng?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: năm 1998 tôi có mua một mảnh đất với diện tích 50m2 của nhà bên cạnh, giấy tờ mua bán được UBND phường xác nhận và đóng thuế hàng năm.
Năm 2015 tôi lên phường xin làm bìa đỏ không được, phường trả lời là cần phải được người bán đất cắt cho một phần diện tích bìa đỏ, nhưng gia đình họ không đồng ý. Vậy UBND phường trả lời có đúng không? Thủ tục làm bìa đỏ cần có những gi ?
Xin luật sư cho tôi được biết. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: N.T.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo điều 95 khoản 4, Luật đất đai năm 2013 quy định về việc đăng ký đất đai biến động thì khi người sử dụng đất (người bán đất cho bạn) thực hiện việc bán đất cho bạn bên này sẽ phải tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ cho bạn:

Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

Và cũng theo quy định tai điều này tại khoản 6 thì trong vòng không quá 30 ngày sau khi có biến động về quyền sử dụng đất thì bên bán sẽ phải thực hiện việc đăng ký biến động (sang tên sổ đỏ cho bạn là bên mua ) :

6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì việc UBND phường trả lời bạn như vậy là đúng pháp luật. Bạn cần phải được bên bán sang tên sổ đỏ phần diện tích đất mà bạn đã mua từ bên bán thì mới đúng pháp luật.

Trân trọng./.

3. Lấy lại phần diện tích đất thuê đã mất do không đúng với diện tích thuê ban đầu thì phải làm như thế nào?

Năm 2014 đến năm 2015, Công ty chúng tôi nhận toàn bộ chuyển nhượng QSDĐ với tổng diện tích: 23.982 m2. Tháng 10/2019, Sở Tài chính có quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất của Công ty là 755đ/m2/năm với tổng diện tích trên.
Tháng 12/2019, UBND Tỉnh có quyết định cho thuê và cấp GCNQSDĐ cho Công ty. Tuy nhiên, tổng diện tích đất chỉ là: 21.888,7 m2. GCNQSDĐ ngày 04/12/2019 được UBND Tỉnh cấp là diện tích: 21.888,7 m2. Ngày 29/12/2019, Sở TNMT và Công ty ký hợp đồng thuê đất. Do bất cẩn, Công ty không để ý đến diện tích đất thuê là: 19.443,9 m2. Bây giờ, Công ty chúng tôi muốn lấy lại phần diện tích đã mất thì phải làm như thế nào?
Kính mong Công ty Luật xem xét và tư vấn giúp Chúng tôi Chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật đất đai gọi :1900.6162

Trả lời :

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 tại khoản 4 của Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

" 4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
......
c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
......

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:

Điều 85. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ

địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

b) Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

d) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

>> Như vậy, với diện tích ban đầu mà công ty nhận toàn bộ chuyển nhượng QSDĐ với tổng diện tích: 23.982 m2., sau đó Tháng 12/2019, UBND Tỉnh có quyết định cho thuê và cấp GCNQSDĐ cho Công ty. Tuy nhiên,tổng diện tích đất chỉ là: 21.888,7 m2. GCNQSDĐ ngày 04/12/2019 được UBND Tỉnh cấp là diện tích: 21.888,7 m2. Ngày 29/12/2019, Sở TNMT và Công ty ký hợp đồng thuê đất. Do bất cẩn, Công ty không để ý đến diện tích đất thuê là: 19.443,9 m2. Bây giờ, Công ty muốn lấy lại phần diện tích đã mất thì phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai với phần diện tích đã mất và Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần đất dôi dư đó, cần có văn bản xác nhận của UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) về phần đất dôi dư, sau đó công ty có thể nộp hồ sơ đề nghị đăng kí biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (quận).
Các loại giấy tờ cần chuẩn bị: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính hoặc bản sao công chứng, chứng thực); các giấy tờ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ tài chính đã nộp. Ngoài ra, công ty bạn cũng cần chuẩn bị bản vẽ hiện trạng vị trí phần đất dôi dư.

4. Quyền sử dụng diện tích đất liền kề?

Xin chào luật sư, em có câu hỏi muốn được tư vấn như sau: Nhà em sống ở nơi đây từ năm 1997 ở xã Hiệp Phước huyện Nhà Bè TP HCM, đất là do ông nội cho và quyền sở hữu cũng đã chuyển nhượng từ năm trước năm 1997. Lúc đầu, ông nội với bạn của ông mua 2 mảnh đất liền nhau, đất nhà em nằm phía trong, không có đường đi nên 2 ông thỏa thuận là bạn của ông cho đi nhờ trên ranh đất nhà mình. Sau đó bạn của ông bán mảnh đất đó, chủ mới vẫn cho nhà em đi nhờ như từ xưa đến giờ. Hiện tại, có 1 công viên tư nhân đang xây dựng ở sát bên nhà và có ý định muốn mua luôn đất của ông chủ kia.
Vậy cho em hỏi, nhà em mười mấy năm đi nhờ đất người ta vậy nếu bức tường của công viên xây lên ngăn đường đi thì nhà em có thể nhờ được bên chính quyền can thiệp giúp cho nhà em 1 con đường khác để đi được không ạ ?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 254 Bộ luật dân sự 2015 quy định Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề

Điều 254. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Như vậy bạn có quyền yêu cầu chủ đầu tư xây dựng công viên kia phải dành cho bạn một lối đi ra đến đường công cộng, và chủ đầu tư có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó, diện tích lối đi sẽ do hai bên tự thỏa thuận, bạn phải đền bù cho chủ đầu tư một số tiền theo thuận giữa hai bên. Trường hợp chủ đầu tư không chịu dành lối đi cho bạn thì bạn có gửi đến cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định điều 203 Luật đất đai 2013

"Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành".

5. Tư vấn thủ tục đăng ký cấp sổ đỏ thực hiện như thế nào?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Nhà tôi mới mua một căn hộ chung cư mang tên bố tôi, giờ muốn đi làm sổ đỏ nhưng hiện tại bố tôi đi công tác xa, vậy tôi có thể tự đi làm các thủ tục giấy tờ được không ? Và những giấy tờ gì phải cần chính xác chữ ký của bố tôi? Những giấy tờ đó có cần bố tôi đến tận nơi để ký không?
Xin cám ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bố bạn có quyền uỷ quyền cho bạn để đi làm sổ đỏ theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015Luật Đất đai năm 2013 hình thức ủy quyền do bố bạn quyết định có thể là lời nói hoặc văn bản. Trong trường hợp bố bạn ủy quyền bằng văn bản thì phải có chữ ký của bố bạn và văn bản phải được công chứng.

Những giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục xin cấp sổ đỏ:

- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

- Giấy tờ mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng nhà trung cư;

- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà , đất đã có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng) (nếu có);

- CMTND, Hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất;

- Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có);

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê