Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hành chính chuyên trang https://luatminhkhue.vn/

Nhập hộ khẩu khi không được sự đồng ý của chủ hộ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội;

Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội;

2. Luật sư tư vấn:

Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ, nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn theo từng trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Hộ khẩu thường trú của bạn là ở một trong các thành phố trực thuộc trung ương là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh

Theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2013 điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện như sau:

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

- Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

- Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

+ Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

+ Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

+ Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

+ Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

+ Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

- Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

- Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.

Như vậy, theo như quy định trên, đối với trường hợp, nếu bạn có sổ hộ khẩu tại thành phố trực thuộc trung ương, thì khi vợ bạn và con cô ấy muốn được nhập vào sổ hộ khẩu của gia đình bạn thì phải có sự đồng ý của bạn. Trong trường hợp này, vợ bạn tự ý nhập hộ khẩu cho con riêng của cô ấy vào Sổ hộ khẩu của bạn khi không có sự đồng ý của bạn là không đúng quy định của pháp luật. Bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn khiếu nại gửi trực tiếp tới thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền đã đăng ký và cấp Sổ hộ khẩu cho vợ bạn theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011.

Trường hợp 2: Hộ khẩu thường trú của bạn thuộc các tỉnh, không phải là thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ theo Điều 19 Luật Cư trú năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh:

"Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản."

Do đó, vợ của bạn muốn đăng ký hộ khẩu thường trú cho con riêng của cô ấy vào sổ hộ khẩu của bạn thì không bắt buộc phải có sự đồng ý của bạn, cô ấy chỉ cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm các tài liệu, giấy tờ sau:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Giấy chuyển hộ khẩu trong trường hợp thay đổi hộ khẩu thường trú thuộc một trong các trường hợp sau: Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Sổ đỏ, Sổ Hồng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);

Như vậy, nếu vợ của bạn có được những loại giấy tờ trên thì vợ bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục nhập hộ khẩu của cô ấy và con riêng của cô ấy vào hộ khẩu của gia đình bạn.

Tham khảo: Hướng đẫn thủ tục và quy trình nhập hộ khẩu? Thủ tục nhập hộ khẩu sau khi kết hôn?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê