Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động 2012

- Nghị định 45/2013/NĐ-CP

- Luật Bảo hiểm xã hội 2014

2. Luật sư tư vấn:

2.1. Sử dụng người lao động cao tuổi

Căn cứ theo quy định tại Điều 167 Bộ luật Lao động năm 2012:

“Điều 166. Người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.”

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

Bên cạnh đó, Điều 187 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định như sau:

"Điều 187. Tuổi nghỉ hưu

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

2. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc danh mục do Chính phủ quy định có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với quy định tại khoản 1 Điều này."

Như vậy, người lao động được hưởng lương hưu thuộc người lao động cao tuổi.

Theo thông tin bạn cung cấp, công ty bạn muốn ký hợp đồng lao động với một lao động là người cao tuổi. Do đó, để giao kết hợp đồng với người lao động cao tuổi, bạn cần phải lưu ý về điều kiện giao kết hợp đồng với người lao động cao tuổi.

Căn cứ Khoản 3 Điều 67 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

"Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ."

Như vậy, theo quy định của Bộ luật lao động 2012 thì công ty bạn hoàn toàn có thể tuyển dụng người lao động cao tuổi về làm việc tuy nhiên không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi; trừ trường hợp quy định tại Điều 11 của Nghị định 45/2013/NĐ-CP: Việc sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện: một là, người lao động cao tuổi có kinh nghiệm; tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; được cấp chứng nhận; hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật; hai là, người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành đối với nghề, công việc; ba là, sử dụng có tính thời điểm; không quá 05 năm đối với từng người lao động; bốn là, phải khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần trong một năm; năm là, có ít nhất 01 người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc.

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

2.2. Có phải đóng bảo hiểm cho người lao động cao tuổi

Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng đóng BHXH bắt buộc như sau:

Một là, Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Hai là, Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 9 Điều 123 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

“Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc”.

Như vậy, theo quy định trên thì người đang hưởng lương hưu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp này thì ngoài việc trả lương theo hợp đồng, Công ty còn có trách nhiệm trả thêm 1 khoản tiền tương ứng với mức đóng BHXH vào lương có người lao động đó theo quy định:

“…3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngoài việc trả lương theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định” (Điều 186 Bộ luật lao động 2012).

Còn nếu trường hợp người lao động chưa từng tham gia bảo hiểm xã hội thì sẽ không thuộc đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng nên công ty vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động này như những người lao động khác trong công ty.

Dựa theo những quy định trên, bạn thực hiện việc tham gia bảo hiểm hoặc trả tiền bảo hiểm cho người lao động coa tuổi đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Một người có hai sổ bảo hiểm xã hội thì giải quyết thế nào ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?