1. Quy định chung về công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Công ty hợp danh có hai loại: Công ty hợp danh đơn thuần và Công ty hợp danh với sự hiện diện của các thành viên góp vốn. Công ty TNHH cũng có hai loại: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên và Công ty TNHH một thành viên. Ngoài ra, tuy Luật Doanh nghiệp không dự liệu nhưng hiện vẫn tồn tại trong lĩnh vực kinh doanh các Hộ kinh doanh cá thể mà chúng ta cũng cần phải xem xét.

Đặc điểm của Công ty hợp danh là cá nhân các thành viên là một yếu tố trội yếu trong việc thành lập công ty. Vì thế phần góp vốn chỉ có thể được chuyển nhượng nếu được các thành viên khác chấp nhận, và khi một thành viên qua đời công ty trên nguyên tắc sẽ bị giải thể.

Công ty hợp danh chỉ quy tụ một số nhỏ thành viên, thường không quá 2 hoặc 3 người (cha và con, anh em, các đồng nghiệp với nhau). Họ phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trên tài sản của cá nhân họ, do đó họ cần phải biết rõ nhau và tin tưởng lẫn nhau. Công ty hợp danh có tính chất rất khép kín. Việc chuyển nhượng phần hùn, ngay cả giữa các thành viên với nhau cũng phải được sự nhất trí của các thành viên. Đó là một bảo đảm để kẻ xấu không lọt vào công ty và để việc phân chia phần hùn giữa các thành viên lúc thành lập công ty chỉ có thể thay đổi với sự đồng tình của những người khác. Ngược lại, một thành viên muôn ra khỏi công ty cũng phải được đa số các thành viên khác chấp thuận. Vì tính cách khép kín như vậy cho nên các thành viên thường là những người làm chung một ngành nghề, họ biết rõ kinh nghiệm và uy tín của nhau nên họp lại để cùng nhau kinh doanh.

Do trách nhiệm nặng nề của các thành viên hợp danh đối với nợ của công ty cho nên Công ty hợp danh đơn thuần chỉ được thành lập giữa một nhóm nhỏ hai, ba thành viên, do đó vốn của công ty thường là không lớn. Để có thêm vốn hoạt động, công ty có thể bao gồm thêm một số thành viên khác gọi là thành viên góp vốn, những người này đóng góp thêm nguồn tài chính cho công ty, trên nguyên tắc không tham gia ưực tiếp vào việc quản lý công ty và chỉ chịu trách nhiệm trong giới hạn phần góp vốn của mỗi người. Tình trạng của thành viên góp vốn giông như tình trạng thành viên Công ty TNHH nhưng thành viên Công ty TNHH được quyền tham gia nhiều hơn vào việc kinh doanh của công ty.

Đó là lý do tại sao hình thức Công ty hợp danh có thành viên góp vốn không được giới kinh doanh ưa chuộng lắm.

Công ty hợp danh có thành viên góp vốn có những khác biệt sau đây so với Công ty hợp danh thông thường.

2. Thành lập

Điều lệ công ty phải xác định rõ: trong số tiền hoặc giá trị các phần góp vốn của tất cả các thành viên, phần góp vốn của mỗi thành viên hợp danh, của mỗi thành viên góp vốn, phần lãi dành cho các thành viên hợp danh và lãi dành cho mỗi thành viên góp vốn, trường hợp thanh lý công ty tài sản còn dư sẽ chia cho các thành viên hợp danh bao nhiêu, chia cho mỗi thành viên góp vốn bao nhiêu. Các chi tiết này giúp phân biệt rõ ràng hai loại thành viên để những người thứ ba biết rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi loại thành viên.

Công ty phải bao gồm ít nhát hai thành viên, một thành viên hợp danh và một thành viên góp vốn. Có thể có một thành viên hợp danh và nhiều thành viên góp vốn; trong trường hợp này người đại diện đứng ra thành lập công ty phải là thành viên hợp danh.

Trong khi thành viên hợp danh bắt buộc phải là một thể nhân đã thành niên và phải có khả năng chuyên môn trong ngành nghề kinh doanh, thành viên góp vốh không cần phải có các điều kiện đó, người chưa thành niên, một pháp nhân có thể là thành viên góp vốn.

Phần góp vốn của thành viên góp vốn bắt buộc phải bằng tiền hay hiện vật. Không thể là sức lao động như đối với thành viên hợp danh, bởi vì vai ưò của thành viên góp vốn chủ yếu là đem thêm nguồn tài chính vào cho công ty.

3. Điều hành

Việc quản lý công tỵ không thể được giao cho một thành viên góp vốn, bởi lẽ nếu người này được thực hiện các hành vi quản lý thì người thứ ba có thể lầm tưởng rằng họ cũng chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn về nợ của công ty. Tuy nhiên, trong nội bộ công ty, thành viên góp vốn có thể tham gia thảo luận và biểu quyết về một số vấn đề như: bổ sung, sửa đổi Điều lệ về các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn; tổ chức lại và giải thể công ty. Thành viên góp vốn cũng được nhận thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty, xem sổ sách kế toán và hồ sơ khác của công ty. Trong các ưường hợp mà thành viên góp vốn được tham gia thảo luận và biểu quyết nói trên, Hội đồng thành viên phải bao gồm toàn thể các thành viên kể cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Mỗi thành viên chỉ có một phiếu bầu, và quyết định của Hội đồng được thông qua bởi ít nhất 3% số thành viên hợp danh nhất trí chấp thuận.

4. Phần góp vốn

Thành viên góp vốn được tự do chuyển nhượng phần góp vốn của mình cho thành viên khác hay cho người ngoài. Tuy nhiên, việc thu nhận thành viên mới phải được tất cả các thành viên hợp danh nhất trí chấp thuận. Trường hợp việc chuyển nhượng cho người ngoài không được chấp thuận, thành viên góp vốn có thể xin rút lui khỏi công ty và lấy lại phần hùn của mình nếu được đa số thành viên hợp danh đồng ý.

Trường hợp một thành viên góp vốn qua đời không khiến công ty bị giải thể. Việc tiếp nhận thừa kế của người quá cố làm thành viên công ty thay thế cho người quá cố tùy theo quyết định của các thành viên hợp danh.

5. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh

5.1. Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;

b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty;

c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, sổ biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;

d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;

đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề đã đăng ký của công ty;

e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết hoặc bị Toà tuyên bố là đã chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;

g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;

h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

5.2. Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh

Thứ nhất, về quyền cơ bản của thành viên hợp danh trong tổ chức, quản lý, vận hành công ty:

– Với vai trò là chủ sở hữu của công ty, thành viên hợp danh có quyền triệu tập và tham gia các cuộc họp, tiến hành thảo luận đưa ra ý kiến và biểu quyết để quyết định các vấn đề của công ty mình. Đồng thời có thể đại diện cho công ty để thực hiện các hoạt động kinh doanh, đàm phán, ký kết các hợp đồng hay các thỏa thuận mà cho rằng điều kiện đó có lợi nhất cho công ty.

– Thành viên hợp danh có thể sử dụng tài sản, con dấu của công ty để điều hành và thực hiện hoạt động kinh doanh, ngoài ra trong một số trường hợp khi cần có thể ứng trước tài sản của mình để thực hiện các hoạt động đó. Những tài sản này bao gồm cả lãi sẽ được hoàn trả lại nếu thành viên hợp danh có yêu cầu.

– Việc tham gia quản lý công ty còn thể hiện qua việc thành viên hợp danh có quyền yêu cầu các thành viên khác của công ty và cả công ty phải cung cấp các thông tin liên quan đến tài sản, kế toán, tình hình hoạt động của công ty khi cần.

– Trong trường hợp thành viên hợp danh bị thiệt hại do hoạt động kinh doanh của công ty mà không phải do lỗi của họ thì có quyền yêu cầu công ty phải bồi thường.

– Với vai trò là chủ sở hữu công ty, do vậy thành viên hợp danh được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn của mình hoặc theo Điều lệ. Nếu công ty không tiếp tục hoạt động do phá sản hay giải thể thì tài sản của công ty còn lại cũng sẽ được chia lại cho thành viên hợp danh theo đúng tỉ lệ vốn của họ đã góp vào công ty hoặc theo Điều lệ. Trong trường hợp thành viên này chết thì phần tài sản của họ tại công ty sẽ được để lại cho người thừa kế, nếu Hội đồng thành viên chấp thuận thì người thừa kế này có thể trở thành thành viên hợp danh.

Bên cạnh đó, thành viên hợp danh với vai trò giữ chức danh trong công ty như Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc còn có các quyền sau đây:

– Quản lý, điều hành hoạt động của công ty, tiến hành triệu tập, tổ chức họp và ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên. Ngoài ra còn có quyền phân công công việc và là mắt xích kết nối các thành viên hợp danh trong công ty.

– Đảm bảo cho các tài liệu, giấy tờ của công ty phải được lưu trữ, sắp xếp theo đúng quy định

– Có thể tham gia vào các mối quan hệ với cơ quan nhà nước, tham gia trong các vụ tranh chấp với vai trò là nguyên đơn, bị đơn đại diện cho công ty của mình.

Thứ hai, bên cạnh quyền, các thành viên hợp danh còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

– Thực hiện việc quản lý công ty theo đúng Điều lệ, đúng quy định của pháp luật và trung thực, khách quan, luôn đảm bảo lợi ích của công ty lên hàng đầu. Trong trường hợp thực hiện sai các quy định dẫn đến thiệt hại cho công ty phải có nghĩa vụ bồi thường.

– Thành viên hợp danh không được phép sử dụng tài sản, danh nghĩa của công ty để vụ lợi. Trong trường hợp có hành vi vi phạm phải có nghĩa vụ hoàn trả và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định.

– Do phạm vi chịu trách nhiệm vô hạn đối với công ty nên khi công ty phát sinh lỗ hoặc khoản nợ, thành viên hợp danh phải có nghĩa vụ chịu lỗ tương ứng vốn góp theo thỏa thuận và có nghĩa vụ thanh toán đối với số nợ còn lại khi tài sản công ty không còn.

– Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu.